1. Giấy phép kinh doanh kho bãi là gì?

Giấy phép kinh doanh kho bãi là giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh đối vài ngành nghề kho bãi này, khi cá nhân được cơ quan nhà nước cấp phép giấy chứng nhận kinh doanh kho bãi thì mới được phép kinh doanh ngành nghề này.

2. Điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kho bãi

2.1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kho bãi cá nhân

Theo quy định của pháp luật khi muốn kinh doanh dịch vụ kho bãi cá nhân phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

Thương nhân kinh doanh dịch vụ logictic ( kho bãi ) chủ yếu theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logictic phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam.

Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu.

Thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này chỉ được kinh doanh các dịch vụ lô-gi-stíc khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây:

Trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%;

Trường hợp kinh doanh dịch vụ kho bãi thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%; hạn chế này chấm dứt vào năm 2014;

Trường hợp kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, được thành lập công ty liên doanh không hạn chế tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài kể từ năm 2014;

Trường hợp kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010 và chấm dứt hạn chế vào năm 2014

2.2. Điều kiện về phòng cháy chữa cháy

Kho bãi được xếp vào nhóm cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, vì vậy doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện phòng cháy, chữa cháy như sau:

- Có quy định, nội quy và đặt biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy trong cơ sở.

- Phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy.

- Lắp đặt hệ thống điện chống set, chống tĩnh điện. Đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị sinh lửa sinh nhiệt.

- Có quy trình kĩ thuật về phòng cháy chữa cháy phù hợp với thực tế tại kho hàng.

- Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở, tập huấn sẵn sàng cho các nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy để đảm bảo sản sàng khi xảy ra.

- Có phương án chữa cháy được các cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Nêu được sự nguy hiểm về cháy nổ và điều kiện để phòng cháy chữa cháy.

- Đề ra tình huống phức tạp và nguy hiểm nhất.

- Đề ra kế hoạch chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của tình huống cháy.

- Hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc, hệ thống báo cháy, phương tiên thiết yếu trong đám cháy,… được đảm bảo liên tục.

- Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình.

- Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

3. Thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề kinh kho bãi

Câu hỏi: Thưa luật sư, công ty tôi kinh doanh hàng nội địa Trung Quốc tại Hà Nội, vừa qua công ty có kế hoạch xây dựng kho bãi riêng, vừa để trung chuyển hàng hóa vừa để cho thuê, vậy mong luật sư tư vấn về thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề kinh kho bãi. Xin cảm ơn!

Trả lời: Chào bạn, thay mặt Luật Minh Khuê tôi xin đưa ra lời giải đáp cho câu hỏi của bạn như sau:

Ngày nay, công ty nào muốn mở rộng quy mô, phát triển kinh doanh đều phải có kho bãi riêng hoặc tìm đến các dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Kho bãi và lưu giữ hàng hóa là 2 yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích trong việc kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Dịch vụ kho hàng hay còn gọi là dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, là cất giữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong suốt quá trình chuyển từ điểm đầu tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng, cũng cung cấp các thông tin về những tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí của hàng hóa được lưu kho. Thực tế hiện nay mặc dù số lượng hàng hóa đang được sản xuất ngày càng nhiều nhưng lại tỉ lệ nghịch số lượng kho bãi và lưu giữ hàng hóa vẫn còn ít chưa đáp ứng được với nhu cầu của thị trường, nhận thấy ngành nghề này có tiềm năng mang lại lợi nhuận lớn nhiều công ty đã bắt đầu làm thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu trữ hàng hóa. Để làm thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa khá phức tạp, nhiều bạn sẽ không biết hồ sơ, quy trình thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh bao gồm những gì? Các tiêu chuẩn mà một kho hàng cần phải có là gì?

521 – 5210: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ, kho bãi đối với các loại hàng hóa trong hầm chứa, bể chứa, kho chứa hàng hóa thông thường, kho đông lạnh,..

Nhóm này cũng gồm: Lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan.

Loại trừ:

– Bến, bãi đỗ ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

– Hoạt động kho bãi thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đơn vị thuê và tự điều hành được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

– Cho thuê bãi trống, đất trống được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).

52101: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan

Nhóm này gồm: Hoạt động của các kho ngoại quan: Lưu giữ, kho bãi đối với các hàng hóa trong nước đã làm xong thủ tục xuất khẩu thông thường nhưng chưa đưa ra nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, chưa làm thủ tục nhập khẩu thông thường với cơ quan hải quan Việt Nam.

52102: Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan)

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho (trừ kho ngoại quan) có lắp đặt thiết bị đông lạnh để bảo quản hàng hóa, thường là hàng thực phẩm tươi sống (trừ hoạt động của kho ngoại quan)

52109: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại khác

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho bãi thông thường (trừ kho ngoại quan và kho có gắn thiết bị đông lạnh) để lưu giữ, bảo quản hàng hóa thuộc giao dịch bình thường như nguyên liệu sản xuất, hàng hoá tiêu dùng, máy móc, thiết bị…

Tiêu chuẩn của một kho hàng cần phải có:

+ Hệ thống kho bãi và lưu giữu hàng hóa với tổng diện tích mặt bằng trong khoảng hơn 10.000 m² đáp ứng cho những doanh nghiệp cần lưu trữ nhiều hàng, vị trí thuận lợi đối với việc lưu giữ và phân phối hàng hoá đến các khu vực có đối tượng phù hợp.

+ kho bãi cũng phải được trang bị máy móc, trang thiết bị bảo vệ hiện đạị đạt 24/24h, đầy đủ hệ thống điện nước, thông gió chiếu sáng tự nhiên, chắc chắn rằng hàng hóa của khách luôn được bảo quản trong điều kiện tốt nhất.

+ Đáp ứng đẩy đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy:

Các bước thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa,  hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ liên quan và soạn thảo hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh kho bãi và lưu giữ hàng hóa bao gồm:

+ Thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

+ Biên bản họp và bản sao hợp lệ của  đại hội đồng cổ đông/ Biên bản họp hội đồng thành viên về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh

+ Quyết định của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần/Quyết định của hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/ Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh.

+ Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện hồ sơ nếu người đại diện công ty không thực hiện được

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa tại phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

– Sau khoảng 03-05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ sở kế hoạch đầu tư sẽ trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo doanh nghiệp tới nhận kết quả hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giấy phép  thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

– Kết quả nhận được: Giấy xác nhận về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sẽ không thể hiện nội dung ngành nghề, do đó khi thay đổi ngành nghề thì doanh nghiệp sẽ chỉ nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.  

+ Giấy đề nghị công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp về bổ sung ngành nghề kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

4. Hồ sơ xin giấy chứng nhận kinh doanh kho bãi

Khách hàng cần chủng bị hồ sơ như sau để đăng ký kinh doanh kho bãi:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh kho bãi có ghi ngành nghề kinh doanh về  kho bãi và lưu trữ hàng hóa và mã ngành là 521-5210. Tùy vào mô hình kinh doanh mà khách hàng chọn mã ngành nghề kinh doanh phù hợp.

Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu đăng ký mở công ty.

Danh sách thành viên cổ đông góp vốn.

Điều lệ công ty.

Giấy tờ chứng minh thông tin cá nhân của những thành viên góp vốn vào công ty

Giấy tờ chứng minh số vốn của những thành viên góp vốn.

5. Điều kiện công nhận kho ngoại quan

Ngày 15/6/2020, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 67/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện công nhận kho ngoại quan. Cụ thể, có 5 điều kiện công nhận kho ngoại quan gồm:

1.  Khu vực đề nghị công nhận kho, bãi ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

2. Kho, bãi ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.

3. Diện tích: Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1000 m2; đối với Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3; kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2; kho ngoại quan không thuộc trường hợp quy định nêu trên phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.

Đối với bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

4. Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu trữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu trữ trong kho ngoại quan chi tiết theo tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

5. Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 6 tháng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2020.

Nghị định này bãi bỏ các quy định tại: điểm c khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều 19, khoản 3, khoản 4 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan; cụm từ “tập trung như” tại điểm 3 khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.