1. Có thể đổi giấy phép lái xe Việt Nam sang GPLX quốc tế không ?

Xin gửi tới luật sư, Tôi là người Việt Nam hiện đang sinh sống tại Đức, vì vấn đề ngôn ngữ nên tôi không hiểu được vấn đề sau: Tôi đã từng có giấy phép lái xe ở Việt Nam và bây giờ nó vẫn còn giá trị sử dụng - Bây giờ tôi muốn đổi sang giấy phép lái xe quốc tế. Vậy khi đổi sang giấy phép lái xe Quốc tế thì tôi có được sử dụng hợp pháp tại Đức không ?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi! Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) cho phép một cá nhân lái xe cơ giới tư nhân tại một quốc gia khác khi đi kèm với giấy phép lái xe hợp lệ từ đất nước của họ. Trên thực tế đây là một bản dịch đa ngôn ngữ của giấy phép lái xe hiện tại. Bằng lái xe quốc tế là bản dịch hợp pháp chuyển đổi từ bằng lái xe nội địa sang bằng lái quốc tế có giá trị sử dụng trên 192 quốc gia trên toàn thế giới. Tuy nhiên bằng lái xe quốc tế chỉ có giá trị khi được sử dụng kết hợp cùng với bằng lái xe nội địa.

Công ước 1968: Công ước Vienna về giao thông đường bộ

Theo Điều 41:

Các Bên ký kết sẽ công nhận:

- Giấy phép lái xe trong nước được cấp bằng ngôn ngữ quốc gia của họ hoặc trong một trong những ngôn ngữ quốc gia của họ kèm theo bản dịch có xác nhận.

- Giấy phép lái xe trong nước phù hợp với quy định của Phụ lục 4 của Công ước;

- Giấy phép lái xe quốc tế phù hợp với quy định của Phụ lục 7 của Công ước, như hợp lệ để lái xe trong lãnh thổ của nước mình trong phạm vi đối tượng được giấy phép, rằng giấy phép vẫn hợp lệ và nó đã được ban hành bởi Bên ký kết khác.

Bên ký kết tiến hành áp dụng các biện pháp đó là cần thiết để đảm bảo rằng các giấy phép lái xe trong nước và quốc tế đề cập đến trong các tiểu mục 1 (a), (B) và (c) của Điều này không được phát hành trong lãnh thổ của họ mà không đảm bảo về khả năng điều khiển và sức khoẻ cho phép.

Giấy phép lái xe quốc tế không chỉ được cấp cho người giữ giấy phép lái xe trong nước trong đó các điều kiện tối thiểu đã được nêu trong Công ước đã được hoàn thành. Giấy phép lái xe quốc tế không có giá trị khi giấy phép lái xe trong nước hết hạn sử dụng.

Danh sách 192 quốc gia cho phép sử dụng Bằng lái xe quốc tế

Afghanistan

Albania

Algeria

Andorra

Angola

Antigua

Argentina

Armenia

Úc

Áo

Azerbaijan

Bahamas

Bahrain

Bangladesh

Barbados

Belarus

Bỉ

Belize

Brazil

Bhutan

Bolivia

Botswana

Brunei

Bulgaria

Burkina Faso

Khối thịnh vượng chung của các quốc gia độc lập

Cameoon

Canada

Đảo Cape Verde

Cayma Isls

Trung phi

Republic

Chad

Chile

Trung quốc

Colombia

Comoros

Congo

Costa Rica

Croatia

Cuba

Curacao

Cyprus

Công hòa Séc

Đan Mạch

Djibouti

Công hòa Dominican

Ecuado

Egupt

El Salvator

Equatorial Guinea

Estonia

Fiji

Phần Lan

Pháp (bao gồm lãnh thổ hải ngoại Pháp)

Gabon

Gambia

Georgia

Đức

Ghana

Gibraltar

Hy Lạp

Guatemala

Guernsey

Guinea

Guinea-Bissau

Guyana

Haiti

Honduras

Hồng Kông

Hungary

Iceland

Ấn Độ

Indonesia

Iran

Ireland

Israel

Ý

Yvoty Coast

Jamaica

Nhật Bản

Jersey

Jordan

Cam phu chia

Kazakhstan

Kenya

Triều Tiên

Kuwait

Kyrgyzstan

Lào

Latvia

Lebanon

Leone

Lesotho

Liberia

Libya

Liechtenstein

Lithuania

Luxembourg

Ma Cau

Madagascar

Malawi

Malimalta

Mauritania

Mauritus

Mêhicô

Moldova

Monaco

Morocco

Mongola

Monserrat

Mozambique

Myanmar

Namibia

Nepal

Hà Lan

New Caledonia

New Guinea

New Zealand

Nicaragua

Niger

Na Uy

Oman

Pakistan

Panama

Papua new Guinea

Paraway

Peru

Philippines

Ba Lan

Polynesia

Portugal (bao gồm Madeira và Azores)

Qatar

Romania

Nga

Rwanda

San Marion

Sao Tome

Ả Rập Saudi

Senegal

Seychelles

Sierra

Slovenia

Nam Phi

Hàn Quốc

Tây Ban Nha

Sri Lanka

St. Chrispopher

Nevis & Anguilla

surinam

Sudan

Swaziland Sweden

Thụy Sĩ

Syria

Đài loan

Tajikistan

Tanzania

Thái Lan

Togo

Trinidad & Tobago

Thổ Nhĩ Kỳ

Tirkmenistan

Uganda

Ukraine

United Arab Emirates

Anh

Hoa Kỳ

Uruguay

Uzbekistan

Toà Thánh Vatican

Venezuela

Verde Islands

Việt Nam

Western Samoa

Windward Isls.

Cộng Hòa Yemen

Yugoslavia

Zaire

Zambia

zimbabwe

Vậy, khi đổi Giấy phép lái xe của Việt Nam sang Giấy phép lái xe quốc tế thì bạn được sử dụng hợp pháp Giấy phép lái xe quốc tế này tại Đức bạn nhé!

Cần lưu ý rằng đi kèm với Bằng lái xe quốc tế này, bạn vẫn phải trình bằng lái xe gốc (bằng lái xe của Việt Nam) mới có hiệu lực. Bằng lái xe quốc tế, thực chất là bản dịch bằng lái Việt Nam của bạn ra ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) để khi ra nước ngoài, bạn xuất trình nó thì chính quyền sở tại hiểu được nội dung ghi trong bằng gốc Việt Nam của bạn.

------------------------

Câu hỏi bổ sung:

Kính gửi luật sư, Sau khi đọc xong bài viết "Giấy phép lái xe của Việt Nam có thể đổi sang giấy phép lái xe quốc tế không?" của Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vài thắc mắc như sau:

1) Tôi vẫn chưa hiểu rõ: liệu một công dân Việt Nam có bằng lái xe được cấp tại Việt Nam có được phép: a) sử dụng bằng lái xe Việt Nam kèm với bằng lái xe quốc tế (IDP); b) quy đổi sang bằng lái xe một nước khác đã kí Công ước Vienna về Giao thông Đường bộ hay không?

2) Danh sách 192 quốc gia cho phép sử dụng Bằng lái xe quốc tế được tác giả dẫn chứng có nguồn gốc chính thức hay không? Và liệu danh sách có khác với danh sách các nước đã kí Công ước Vienna nói trên hay không?
Lí do tôi hỏi những câu trên như sau:

Tháng 7/2012, tôi đã bị cảnh sát Phần Lan phạt tiền vì họ không công nhận bằng Việt Nam của tôi, dù tôi có bằng lái xe quốc tế (IDP) kèm theo. Họ cho rằng Việt Nam không nằm trong danh sách các nước đã kí các Công ước Geneva (1949) và Vienna (1968) về Giao thông Đường bộ. Danh sách này được đăng trên trang Web của Cảnh sát Phần Lan và có ghi nguồn gốc là Trang Web chính thức của Liên hiệp quốc (được cập nhật lần cuối ngày 23-4-2013). Trên Wikipedia có ghi Việt Nam công nhận Bằng lái xe quốc tế, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc các nước khác phải công nhận bằng lái xe Việt Nam. Rất may, sau khi giải thích, tôi đã được xóa phạt tiền, nhưng vẫn không được phép sử dụng bằng lái xe Việt Nam của tôi tại Phần Lan nữa.

Xin các quý luật sư vui lòng giải đáp những thắc mắc của tôi!

Trân trọng cảm ơn!


Người gửi: Vũ Hoàng Nam

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

2. Đổi giấy phép lái xe nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: "Luật sư cho biết, những trường hợp nào được đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam? Thủ tục đổi như thế nào?".
(Trần Minh, Hà Lan)

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo “Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ” ban hành kèm theo Quyết định số 72/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2005 của Bộ GTVT và hướng dẫn số 1084/CĐBVN-QLPT&NL ngày 13/4/2006 của Cục Đường bộ Việt Nam, những trường hợp sau đây được đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe (GPLX) của nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam:

a- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam hoặc người nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam với thời gian 3 tháng trở lên có GPLX quốc tế hay quốc gia (do nước ngoài cấp) còn giá trị sử dụng và có nhu cầu lái xe ở Việt Nam.

b- Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào du lịch Việt Nam, có GPLX quốc tế hay quốc gia (do nước ngoài cấp) còn giá trị sử dụng và có nhu cầu lái xe ở Việt Nam.

c- Người Việt Nam (mang Quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp GPLX quốc tế hoặc quốc gia còn giá trị sử dụng nay về nước với thời gian 3 tháng trở lên, rồi sau đó lại ra nước ngoài cư trú, công tác, học tập và có nhu cầu lái xe.

d- Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp GPLX quốc tế hoặc quốc gia còn giá trị sử dụng nay về nước công tác, làm ăn sinh sống và có nhu cầu lái xe.

Tùy từng trường hợp, hồ sơ thủ tục đổi GPLX gồm có những giấy tờ sau đây:

1. Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam hoặc người nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam với thời gian 3 tháng trở lên và khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam:

a. Đơn xin đổi giấy phép lái xe (theo mẫu) có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý người nước ngoài tại Việt Nam (sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở kinh tế đối ngoại các tỉnh, thành phố, văn phòng đại diện nước ngoài, các công ty liên doanh, công ty có 100% vốn nước ngoài, thủ trưởng cơ quan nơi người nước ngoài làm việc, học tập).

b. Giấy phép lái xe nước ngoài (bản photocopy).

c. Bản dịch hợp lệ giấy phép lái xe ra tiếng Việt Nam.

d. Bản sao hộ chiếu.

đ. Ba ảnh màu cỡ 3x4.

Đối với khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam thì thời hạn GPLX có hiệu lực từ khi đổi đến khi xuất cảnh nhưng không vượt quá thời gian quy định của GPLX Việt Nam.

2. Người Việt Nam (mang Quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp GPLX quốc tế hoặc quốc gia còn giá trị sử dụng nay về nước với thời gian 3 tháng trở lên, rồi sau đó lại ra nước ngoài cư trú, công tác, học tập:

a) Đơn xin đổi GPLX (theo mẫu).

b) Bản photocopy GPLX nước ngoài.

c) Bản dịch hợp lệ GPLX nước ngoài ra tiếng Việt Nam.

d) Hai ảnh màu cỡ 3x4.

Khi nộp hồ sơ thủ tục đổi GPLX, phải xuất trình hộ chiếu và GPLX nước ngoài để đối chiếu với hồ sơ.

3. Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp GPLX quốc tế hoặc quốc gia còn giá trị sử dụng nay về nước công tác, làm ăn sinh sống.

a) Đơn xin đổi GPLX (theo mẫu) có xác nhận của cơ quan, tổ chức (nơi hiện công tác học tập) hoặc chính quyền địa phương (nơi cư trú) về việc đã về nước cư trú, làm ăn sinh sống.

b) Bản photocoppy hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, thời gian sử dụng, họ tên, ảnh người được cấp và trang thi thực nhập cảnh trở về Việt Nam.

c) Bản dịch hợp lệ GPLX nước ngoài ra tiếng Việt Nam.

d) Giấy chứng nhận sức khỏe phải được bệnh viện đa khoa cấp huyện hoặc tương tương trở lên cấp. Thời hạn kể từ ngày cấp giấy chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ xin đổi GPLX không quá một năm.

đ) Hai ảnh màu cỡ 3x4.

Khi nộp hồ sơ thủ tục đổi GPLX, phải xuất trình hộ chiếu và GPLX nước ngoài để đối chiếu.

Thời hạn trả hồ sơ cho cả 4 đối tượng kể trên là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Mức thu lệ phí là 30.000 đồng.

Không nhận hồ sơ đổi, nếu GPLX nước ngoài đã hết giá trị sử dụng, hoặc có hiện tượng tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi GPLX hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ? Mức bồi thường tai nạn giao thông

3. Người nước ngoài lái xe ở Việt Nam có phải chuyển đổi giấy phép lái xe không ?

Thưa Luật sư! Luật sư vui lòng tư vấn cho em về Giấy phép lái xe của người nước ngoài với ạ. Một người nước ngoài sang Việt Nam làm việc (đã có Giấy phép lao động và thủ tục hợp pháp), có bằng lái xe ô tô được cấp ở Canada có giá trị đến năm 2020.

Giờ người nước ngoài này muốn mua xe ô tô ở Việt Nam để tiện cho việc di chuyển thì người này có dùng được bằng lái xe do Canada cấp không hay phải xin chuyển đổi giấy phép lái xe ạ? Và nếu buộc phải chuyển đổi giấy phép lái xe thì thủ tục như thế nào ạ? Em mong sớm nhận được sự tư vấn từ Luật sư.

Em xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Điểm g khoản 5 điều 49 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2016 quy định:

"Điều 49. Đổi giấy phép lái xe

5. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe:

g) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;"

-> Với trường hợp mà bạn hỏi, nếu người nước ngoài này có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên, có giấy phép lái xe do Canada cấp còn thời hạn sử dụng và có nhu cầu lái xe tại Việt Nam thì phải xin chuyển đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. Thời gian đổi giấy phép lái xe không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Để đổi giấy phép lái xe, người nước ngoài này phải lập một bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Về hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài, điều 53 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định:

"Điều 53. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này; đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu, bao gồm: hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), bản sao giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài.

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2020

4. Chuyển đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em có người bạn quốc tịch Mỹ, (bạn có giấp phép lái xe ô tô và môtô còn hạn do nước Mỹ Cấp), bạn muốn sang du lịch Việt Nam và muốn lái xe gắn máy hoặc ôtô. Nếu thời hạn ở lại chưa đến 3 tháng thì có đổi giấy phép lái xe được không? Nếu bạn ở lại hơn 3 tháng, bạn ấy có thể đổi cả hai giấp phép lái xe không? Chi phí bạn phải nộp là bao nhiêu?
Nếu bạn muốn mua xe ở Việt Nam thì có được không? Và nếu bạn muốn mang xe ô tô sang Việt Nam (bạn có một xe ô tô thể thao và 1 xe mô tô phân khối lớn) thì phải nộp phí như thế nào? Mỗi xe phí bao nhiêu?
Em xin cám ơn.
Người gửi: Nam

>> Tư vấn chuyển đổi giấy phép lái xe gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điểm e Khoản 5 Điều 53 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT:

“Đối tượng được đổi giấy phép lái xe: Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam”.

Như vậy nếu như bạn của anh ở lại Việt Nam hơn 3 tháng và đã có giấy phép lái xe mô-tô và ô tô còn hạn do Mỹ cấp thì hoàn toàn có thể đổi cả hai giấy phép lái xe.

Lệ phí: 135.000 đồng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 36/2010/TT-BCA thì đối tượng được cấp giấy đăng ký xe bao gồm cả người nước ngoài cư trú hợp pháp trên lành thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bạn anh được xác định là người du lịch sang Việt nam sẽ được cấp giấy đăng ký xe khi mua xe khi xuất trình được Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP thì mô tô đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Vì vật trong trường hợp này, bạn anh chỉ có thể mang xe mô-tô mới 100% về Việt Nam.

Theo quy định tại Điểm 9 Nghị định 187/2013/NĐ-CP thì chỉ được nhập khẩu ô tô vào Việt Nam nếu đảm bảo điều kiện chiếc ô tô đó đã sử dụng không quá 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu xe mô-tô về Việt Nam là: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

5. Thủ tục đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam ?

Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp như sau: công ty tôi đang có một người lao động là người nước ngoài sang Việt Nam, ls tư vấn giúp tôi thủ tục đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài được tiến hành như thế nào ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Điều kiện để thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài

Theo quy định tại khoản 5 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT đối tượng người nước ngoài khi có nhu cầu đổi giấy phép lái xe thì cần có những điều kiện sau:

- Người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;

- Người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

- Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

2. Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

Theo quy định tại Điều 41 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, người nước ngoài có nhu cầu đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe của Việt Nam, người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này);

- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

- Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

3. Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam

Theo quy định tại Điều 42 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, người nước ngoài có nhu cầu đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam, người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

- Bản sao có chứng thực danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an hoặc bản sao hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam;

- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Khi đến nhận giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020