- 1. Giấy phép mạng xã hội được quy định như thế nào ?
- 2. Sự cần thiết của việc xin giấy phép mạng xã hội?
- 3. Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội
- 4. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép mạng xã hội
- 4.1. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép mạng xã hội
- 4.2. Thủ tục cấp giấy phép mạng xã hội
- 4.3. Lệ phí xin cấp Giấy phép mạng xã hội
1. Giấy phép mạng xã hội được quy định như thế nào ?
Mạng xã hội là cụm từ khá quen thuộc đối với chúng ta, nhất là các bạn trẻ nhưng có một số người không hiểu rõ về khái niệm mạng xã hội. Mạng xã hội là một trang wep hay nền tảng trực tuyến với rất nhiều các tính năng khác nhau và giúp mọi người có thể liên lạc, hay làm bất cứ việc gì từ xã, dễ dàng thuận tiện và đỡ mất thời gian.
Tại khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định rõ nét về khái niệm mạng xã hội như sau:
Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.
Điển hình một số trang mạng xã hội như:
- Facebook: Đây là mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay, những người dùng sẽ tạo tài khoản của riêng mình và dung tài khoản đó sử dụng vào cã mục đích như nhắn tin, gọi điện, lướt fb, đăng tải ảnh; mua bán.......
- YouTube: Trang mạng này cũng khá quen thuộc, người dùng không nhất thiết phải tạo tài khoản riêng, trang mạng này là nơi chia sẻ các video truyền hình thực tế; ăn uống; phim, ảnh; du lịch.....
Ngoài ra còn một số trang mạng khác như TikTok; Instagram; Zalo......
Vậy, Giấy phép mạng xã hội được hiểu là gì: Giấy phép mạng xã hội được hiểu là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức kinh doanh đủ điều kiện, thiết lập Website có tính năng cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng để thực hiện việc tìm kiếm, giải trí, trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn, chia sẻ âm thanh, video, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.
Như vậy có thể hiểu, để thiết lập mạng xã hội thì tổ chức, doanh nghiệp phải xin cấp Giấy phép mạng xã hội và phải đáp ứng các điều kiện quy định. Đây là điều bắt buộc nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 98 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 14/2022/NĐ-CP về các vấn đề liên quan đến việc vi phạm Giấy phép mạng xã hội như sau:
- Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
+ Không làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng; sử dụng giấy phép thiết lập xã hội hết hạn
+ Không thông báo đến cơ quan cấp Giấy phép khi có sự thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở chính.
- Bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có thay đổi hoặc bổ sung thông tin trong giấy phép.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép mức xử phạt cao hơn rất nhiều so với Nghị định cũ.
Ngoài ra tổ chức, doanh nghiệp không xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội sẽ kèm theo hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thiết lập mạng xã hội nhưng không xin giấy phép và buộc thu hồi hoặc buộc trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định trên.
2. Sự cần thiết của việc xin giấy phép mạng xã hội?
Mạng xã hội ngày càng phổ biến và phát triển mạnh mẽ nên nảy sinh ra nhiều tác động đến đời sống xã hội đặc biệt đối với các bạn trẻ hiện nay. Có những trang mạng đơn thuần chỉ chia sẻ thông tin hữu ích, hình ảnh đẹp, mang lại giá trị cho mọi người, nâng cao kỹ năng sống. Tuy nhiên, có những trang mang đem lại điều tiêu cực như chia sẻ, trao đổi thông tin mang tính kích động, chống phá chính quyền, gây rối an ning, trật tự; có những thông tin không chính xác làm cho nhiều người tin là thật cố theo đuổi những thứ không có trên thực tế. Thậm chí nhiều người có nguy cơ trầm cảm, có xu hướng bạo lực mạng còn có trường hợp nghiện mạng xã hội, một ngày 24h thì 12h là lượt wep. Đặc biệt nghiêm trọng hơn là một số đối tượng lợi dụng mạng xã hội đưa ra thông tin nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản dẫn đến một số người bị lừa mà có suy nghĩ tự tử...
Có thể thấy, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều thì nhận được những điều tiêu cực hơn điều tích cực. Chính vì những điều trên mà các cơ quan chức năng đã phải ra những phương án ngăn chặn trong đó nếu thiết lập các trang wep thì bắt buộc phải xin cấp Giấy phép mạng xã hội. Theo đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản có liên quan như: Nghị định 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin mạng hay Nghị định 27/2018/NĐ-CP sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2013/NĐ-CP những văn bản này ra đời để điều chỉnh, quy định về thiết lập mạng xã hội trực tuyến và đặt ra các chế tài để xử lý các hành vi vi phạm hoạt động trên mạng xã hội như việc không xin Giấy phép mạng xã hội...Việc xin Giấy phép mạng xã hội là điều vô cùng quan trọng, không chỉ giúp coq quan nhà nước dễ dàng kiểm tra, giám sát để đưa ra hướng giải quyết kịp thời khi gặp những điều không mong muốn, mà còn giúp cho chúng ta có một trang wep lành mạnh, mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, giúp chúng ta phát triển tư duy, có ích cho đời.
3. Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội
Để được cấp Giấy phép mạng xã hội cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 7 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP cụ thể:
Thứ nhất: Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép phải là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tức là doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân thành lập theo quy trình thủ tục tại Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện đúng với ngành nghề mà đăng ký kinh doanh cũng như đã công bố trên Cổng thông tin quốc gia.
Thứ hai: Có tổ chức, nhân sự đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 23a Nghị định 27/2018/NĐ-CP cụ thể:
- Có ít nhất 1 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 6 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm giao nộp hồ sơ.
- Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.
- Bộ phận quản lý kỹ thuật có tối thiểu 01 người đáp ứng quy định về kỹ năng quản trị trang mạng thông tin điện tử và kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin.
Thứ ba: tổ chức, doanh nghiệp đã đăng ký tên miền, sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội và đáp ứng quy định sau:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội sử dụng ít nhất 01 tên miền ".vn" và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam
- Trang thông tin điện tử, tổng hợp và mạng xã hội của cùng tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng tên miền có dãy ký tự giống nhau ( bao gồm cả tên miền thứ cấp)
- Tên miền phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên internet. Tên miền ".vn" phải có thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm cấp phép. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.
Thứ tư: Đảm bảo về điều kiện kỹ thuật cụ thể thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng yêu cầu sau:
- Đối với tang thông tin điện tử tổng hợp thiết bị điện tử cần lưu trữ tối thiểu 90 ngày kể từ thời điểm đăng tải, đối với nhật ký xử lý thông tin lưu trữ tối thiểu 2 năm kể từ thời điểm đăng tải;
- Mạng xã hội: Đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin thì phải lưu chữ tối thiểu 2 năm từ khi đăng tải;
- Khi người sử dụng vi phạm, thiết bị phải có chức năng tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm đó;
- Trường hợp truy cập bất hợp pháp hoặc bằng các hình thức tấn công khác trên môi trường mạng thì thiết bị cần phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy cập ngay, đồng thời cũng phải tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
- Có các phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phụ khi có sự cố xảy ra , trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Các thiết bị kỹ thuật đảm bảo phải có ít nhất 1 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
Ngoài việc đảm bảo điều kiện trê, thiết bị kỹ thuật cần đáp ứng các yêu cầu như sau:
- Thực hiện việc đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng, năm sinh; số chứng minh nhân sân/thẻ Căn cước công dân/hộ chiếu ngày cấp, nơi cấp, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử nếu có.
Trường hợp người sử dụng mà 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của người giám hộ vfa thể hiện sự cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;
- Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;
- Ngắn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý có thẩm quyền (Các vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP như: chống lại Nhà nước; tuyên truyền kích động bạo lực; tiết độ bí mất nhà nước; Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống; quẩng cáo tuyền truyền mua bán dịch vụ cấm;........)
- Thiết lập các cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm.
Thứ năm: Cần có các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định về điều kiện quản lý nội dung thông tin mạng xã hội như sau:
- Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội đáp ứng các nội dung như sau (quy định tại Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP cụ thể là bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 23đ):
+ Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên trang mạng xã hội;
+ Quyền và trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
+ Quyền và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;
+ Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
+ Cảnh báo cho người sử dụng các tủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;
+ Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác. Vấn đề này thường gặp phải bởi những người bị xóa video tiktik hay bị khóa tài khoản không lý do thì có thể khiếu nại lên tổ chức để giải quyết và khác tài khoản về;
+ Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
+ Trong thỏa thuận cần có cả chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
- Người sử dụng phải đảm bảo những nội dung thỏa thuận trên trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
- Khi có những nội dung vi phạm được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP thì cần có cơ chế phối hợp để loại bỏ chúng chậm nhất là 3 ngày kể từ khi phát hiện hoặc khi nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép thông qua văn bản, điện thoại, email....;
- Có các biện pháp bảo vệ bí mật riêng riêng như thông tin cá nhân hoặc những bí mật khác của cá nhân;
- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
4. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép mạng xã hội
4.1. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép mạng xã hội
Khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu được quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 27/2018/NĐ-CP như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo mẫu quy định;
- Các bản sao hợp lệ được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc có đối chiếu với bản gốc một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập ( bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hiện hành
+ Đối với các tổ chức hội, đoàn thể cần có Điều lệ hoạt động.
Lưu ý: Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội.
- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Các loại hình dịch vụ; phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm đảm bảo hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 27/2018/NĐ-CP đã nêu ở trên, thông tin địa điểm đtặ hệ thống máy chủ tại Việt Nam;
- Ngoài ra còn cung cấp nội dung đã thỏa thuận quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung và chúng tôi cũng đã nêu rõ tại điều kiện thứ 5 mục 3 trong bài viết.
Sau khi chuẩn bị các giấy tờ nếu trên, tổ chức, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ cụ thể tại mục 4.2 dưới đây:
4.2. Thủ tục cấp giấy phép mạng xã hội
Căn cứ tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 27/2018/NĐ-CP thì thủ tục thực hiện như sau:
Quý khách hàng có thể chuẩn bị 2 bộ hộ sơ một bộ lưu trữ tại tổ chức, doanh nghiệp, bộ còn lại gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền là Cục Phát nhanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét, kiểm tra tính hợp lệ, trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan sẽ cấp Giấy phép mạng xã hội theo mẫu quy định, ngược lại nếu hồ sơ không hợp lệ do thiếu, sai sót thì sẽ bị từ chối và đồng thời cơ quan đó sẽ gửi văn bản trả lời và nêu rõ lý do để tổ chức, doanh nghiệp nắm rõ và sử đổi, bổ sung.
Không chỉ dừng lại ở đó: Hàng năm doanh nghiệp cần gửi hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để thực hiện báo cáo hoạt động sau cấp giấy phép có nhiều trường hợp báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông, thông thường thời gian vào trước ngày 15 tháng 1 hàng năm tổ chức, doanh nghiệp gửi báo cáo trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền đó là Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và truyền thông.
4.3. Lệ phí xin cấp Giấy phép mạng xã hội
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Luật Phí và Lệ phí năm 2015 Phí là khoản tiền mà tổ chức, các nhân, tổ chức phải trả nhằm bù đắp và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong danh mục ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Cũng tại khoản 2 Luật trên có quy định về Lệ phí: Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Như vậy có thể hiểu tất cả các thủ tục hành chính công như: xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh... đều phải mất chi phí để thực hiện, tuy nhiên đối với thủ tục xin Giấy phép mạng xã hội là một trường hợp ngoại lệ, theo đó, tổ chức, doanh nghiệp sẽ không phải mất chi phí khi thực hiện thủ tục xin giấy phép mạng xã hội.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Giấy phép mạng xã hội và thủ tục xin cấp Giấy phép mạng xã hội. Nếu có vướng mắc về vấn đề trên hoặc vướng mắc liên quan đến lĩnh vực Doanh nghiệp Quý khách hàng vui lòng gọi: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn qua tổng đài trực tuyến. Rất mong được sự hợp tác. Luật Minh Khuê xin cảm ơn!