1. Giờ UTC là gì?

Thời gian Phối hợp Quốc tế hay UTC, thường được gọi là Giờ Phối hợp Quốc tế, là một chuẩn quốc tế về ngày giờ thực hiện bằng phương pháp nguyên tử. Giờ UTC được cơ quan Đo lường Quốc tế BIPM chọn làm cơ sở định vị thời gian.

UTC là cái tên ra đời từ sự phối hợp giữa từ viết tắt tiếng Anh CUT (Coordinated Universal Time) và từ viết tắt tiếng Pháp TUC (temps universel coordonné). Giờ UTC ra đời dựa theo tiêu chuẩn cũ là giờ trung bình Greenwich GMT do hải quân Anh đặt ra vào thế kỉ XII.

Thế giới được chia thành 24 múi giờ, tuy nhiên ở một số nơi, người ta chia thời gian ra thành 1/2, tùy theo vị trí địa lý.

 

2. Cách xác định giờ UTC

Để xác định giờ UTC là gì, ta cần biết giờ UTC gồm 2 phần chính là: Giờ quốc tế (UT1) và Giờ nguyên tử quốc tế (TAI):

TAI: Giờ nguyên tử quốc tế được đo lường bằng đồng hồ nguyên tử đánh dấu. Đồng hồ này được đặt tại 200 địa điểm trên toàn thế giới. Chính vì vậy, đồng hồ TAI khá chính xác.

UT1: Giờ toàn cầu, được xác định bằng sự vận động tương đối giữa mặt trời và trái đất. Nói cách khác, UT1 là thiết bị dùng để đo thời gian 1 ngày trên trái đất.

Sự kết hợp giữa 2 yếu tố này giúp đảm bảo giờ UTC được cập nhật từng giây, với độ chính xác gần như tuyệt đối. Do đó, giờ UTC trở thành chuẩn đo lường thời gian vào năm 1967 trên toàn cầu. Trước thời điểm này, Giờ chuẩn Greenwich hoặc GMT được xem là múi giờ tiêu chuẩn thế giới. Tuy nhiên, mãi đến năm 1960, Ủy ban Tư vấn Phát thanh Quốc tế mới đưa ra khái niệm về Giờ phối hợp quốc tế. Chỉ vài năm sau, vào năm 1967, UTC đã chính thức được áp dụng làm tiêu chuẩn định vị thời gian chính.

Ngày nay, múi giờ GMT vẫn được sử dụng để làm tiêu chuẩn chia 24 múi giờ theo địa lý trên toàn thế giới và được sử dụng ở một vài quốc gia Châu Phi, Tây Âu và Vương quốc Anh (trong mùa Đông). Còn lại, các nước khác trên toàn cầu vẫn đang sử dụng UTC như một cách để đồng bộ hóa các hoạt động giao thương giữa các nước và vùng lãnh thổ.

>> Tham khảo: Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy? Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là?

 

3. Mục đích sử dụng múi giờ UTC

Tiêu chuẩn giờ UTC được chia làm 2 phần chính là Giờ nguyên tử quốc tế (TAI) và Giờ quốc tế (UT1).

Giờ nguyên tử quốc tế được xác định dựa trên thời gian của hơn 200 đồng hồ nguyên tử trên toàn thế giới nên khá chính xác.

Giờ toàn cầu được xác định theo vòng quay của Trái đất, được các thiết bị định vị thời gian sử dụng để đo chiều dài của một ngày trên hành tinh.

Các múi giờ UTC trên thế giới được biểu thị bằng độ lệch dương và âm. Theo đó, múi giờ ở cực Tây trái đất sẽ là UTC-12, chậm hơn UTC 12 giờ và múi giờ ở cực Đông trái đất sẽ là UTC+14, nhanh hơn UTC là 14 giờ.

Năm 1995, quốc đảo Kiribati đã xác lập các đảo san hô trong Quần đảo Line từ UTC-10 sang UTC+14, để thời gian quốc đảo này sẽ diễn ra trong cùng 1 ngày.

Ngày nay, UTC được sử dụng trong những chuẩn Internet và World Wide Web, Giao thức đồng bộ thời gian mạng (NTP), được thiết kế đồng bộ cho những chiếc máy tính sử dụng Internet.

UTC cũng được sử dụng trong ngành hàng không để đảm bảo các chuyến bay đồng bộ khi di chuyển từ múi giờ này đến múi giờ khác. Hệ thống UTC sẽ giúp biết được dự báo thời tiết và bản đồ, tránh nhầm lẫn về múi giờ và thời gian tiết kiệm ánh sáng ban ngày. Trạm vũ trụ quốc tế cũng sử dụng giờ UTC để làm tiêu chuẩn thời gian.

Các phương tiện vận chuyển hàng hóa lớn (LGV) cũng sử dụng UTC trong máy đo tốc độ kỹ thuật số theo quy định của EU và AETR.

 

4. So sánh giờ UTC và giờ GMT

Múi giờ UTC được phát triển dựa trên chuẩn giờ GMT. Nhưng trong thực tế, giờ UTC và giờ GMT có những điểm khác biệt riêng, cụ thể như sau:

UTC được sử dụng để làm tiêu chuẩn thời gian, làm cơ sở để định vị thời gian và múi giờ hoạt động trên toàn thế giới. UTC dựa trên định nghĩa khoa học của giây (giây SI của đồng hồ nguyên tử), không phụ thuộc vào thời gian Trái đất quay. Tuy nhiên, giờ UTC không được biết đến rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Không có quốc gia hay lãnh thổ nào chính thức sử dụng UTC làm giờ địa phương.

Trong khi đó, GMT là múi giờ chính thức được sử dụng ở một số nước châu Âu và châu Phi. Thời gian có thể được hiển thị theo kiểu 24 giờ (0 - 24) hoặc 12 giờ (1 - 12 giờ sáng / chiều). GMT dựa trên chuyển động của Trái đất, chủ yếu là vòng quay hàng ngày của nó. GMT được phổ biến rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, được biết đến nhiều hơn so với giờ UTC.

 

5. Cách viết giờ UTC đúng cách

Để viết đúng giờ UTC, cần lưu ý tới 4 chữ số sau:

- Hai chữ số đầu chỉ giờ từ 00 tới 23

- Hai chữ số sau chỉ phút từ 00 tới 59

Cần chú ý không viết dấu giữa các chữ số này. Ví dụ hiện tại là 3 giờ 5 phút, thì cách viết giờ UTC đúng là UTC 0305.

 

6. Bảng múi giờ UTC

Ký hiệu Tên Vùng
UTC - 12 Giờ chuẩn Đường đổi ngày Chỉ dành cho các tàu thủy nằm gần Đường đổi ngày quốc tế
UTC - 11 Giờ chuẩn Samoa Đảo Midway, Samoa, Niue
UTC - 10 Giờ chuẩn Hawaii Hawaii, Đảo Cook, một phần Polynesia Pháp, một phần Alaska, Tokelau
UTC - 9:30   một phần Polynesia Pháp (đảo Marquesas)
UTC - 9 Giờ chuẩn Alaska Đa phần Alaska, một phần Polynesia Pháp (đảo Gambier)
UTC - 8 Giờ chuẩn Thái Bình Dương Tijuana, một phần Canada, một phần Mỹ, một phần México
UTC - 7 Giờ chuẩn vùng núi Bắc Mỹ một phần Canada, một phần Mỹ
Giờ chuẩn México 2 một phần México
Giờ chuẩn vùng núi Mỹ Arizona
UTC - 6 Giờ chuẩn vùng giữa Bắc Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Trung Canada một phần Canada
Giờ chuẩn Mexico một phần México
Giờ chuẩn Trung Mỹ một phần Trung Mỹ
UTC - 5 Giờ chuẩn vùng Đông Bắc Mỹ Vùng Đông của Bắc Mỹ
Giờ chuẩn Đông Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Thái Bình Dươngcủa Nam Mỹ Haiti, một phần Trung Mỹ
UTC - 4 Giờ chuẩn Đại Tây Dương Vùng Đông Canada
Giờ chuẩn Tây Nam Mỹ Một phần Đại Tây Dương, một phần Nam Mỹ, một phần Trung Mỹ, Barbados
Giờ chuẩn Nam Mỹ của Thái Bình Dương Một phần Nam Mỹ
UTC - 3:30 Giờ Newfoundland và Labrador Newfoundland và Labrador của Canada
UTC - 3 Giờ chuẩn Đông Nam Mỹ Đa phần Nam Mỹ, Greenland
Giờ chuẩn Đông của Nam Mỹ Một phần Nam Mỹ
Giờ chuẩn Greenland Greenland
UTC - 2 Giờ chuẩn giữa Đại Tây Dương Một phần Brasil
UTC - 1 Giờ chuẩn Azores Açores, Đảo Cabo Verde
Giờ chuẩn Đảo Cabo Verde Đảo Cabo Verde
UTC Giờ chuẩn GMT Tây Phi, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, một phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Greenwich Tây Phi, một phần Bắc Phi
UTC + 1 Giờ chuẩn Trung Âu Đa phần Đông Âu
Giờ chuẩn Roman Pháp, Bỉ, Đan Mạch, đa phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Tây Âu Hà Lan, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển
Giờ chuẩn Tây Trung Phi Tây Trung Phi
UTC + 2 Giờ chuẩn Đông Âu Bucharest
Giờ chuẩn Ai Cập Ai Cập
Giờ chuẩn Phần Lan Phần Lan, Kiev, Riga, Sofia, Tallinn, Vilnius
Giờ chuẩn Hy Lạp Hy Lạp, Istanbul, Minsk
Giờ chuẩn Israel Israel
Giờ chuẩn Nam Phi Harare, Pretoria
UTC + 3 Giờ chuẩn Nga Moskva, Sankt-Peterburg, Volgograd
Giờ chuẩn Ẩ Rập Kuwait, Riyadh, Iraq
Giờ chuẩn Đông Phi Nairobi
UTC + 3:30 Giờ chuẩn Iran Iran
UTC + 4 Giờ chuẩn các nước Ả Rập Abu Dhabi, Muscat
Giờ chuẩn Cận Đông Baku, Tbilisi, Yerevan
UTC + 4:30 Giờ chuẩn Afghanistan Afghanistan
UTC + 5 Giờ chuẩn Ekaterinburg Ekaterinburg
Giờ chuẩn Tây Á Islamabad, Karachi, Tashkent
UTC + 5:30 Giờ chuẩn Ấn Độ Chennai, Kolkata, Mumbai, New Delhi
UTC + 5:45 Giờ chuẩn Nepal Nepal
UTC + 6 Giờ chuẩn Trung Á Astana, Dhaka
Giờ chuẩn Sri Lanka Sri Lanka
Giờ chuẩn Bắc Trung Á Almaty, Novosibirsk
UTC + 6:30 Giờ chuẩn Mayanma Myanma
UTC + 7 Giờ chuẩn Đông Nam Á Thái Lan, Việt Nam (phần đất liền, quần đảo Hoàng Sa và một phần quần đảo Trường Sa)
Giờ chuẩn Bắc Á Krasnoyarsk
UTC + 8 Giờ chuẩn Trung Quốc Trung Quốc, Hồng Kông, Urumqi
Giờ chuẩn Singapore Malaysia, Singapore
Giờ chuẩn Indonesia Indonesia (kể từ ngày 28.10.2012)[1]
Giờ chuẩn Đài Loan Đài Loan
Giờ chuẩn Tây Úc Tây Úc
UTC + 8:30 Giờ chuẩn Triều Tiên Bình Nhưỡng, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (15/08/2015 – 04/05/2018)
UTC + 8:45   Một phần Tây Úc
UTC + 9 Giờ chuẩn Hàn Quốc Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên (Từ 05/05/2018)
Giờ chuẩn Tokyo Osaka, Sapporo, Tokyo
Giờ chuẩn Yakutsk Yakutsk
UTC + 9:30 Giờ chuẩn miền Trung của Úc Darwin
Giờ chuẩn Trung Úc Adelaide
UTC + 10 Giờ chuẩn miền Đông của Úc Canberra, Melbourne, Sydney
Giờ chuẩn Đông Úc Brisbane
Giờ chuẩn Tasmania Tasmania
Giờ chuẩn Vladivostok Vladivostok
Giờ chuẩn Tây Thái Bình Dương Guam, Port Moresby
UTC + 10:30   Đảo Lord Howe
UTC + 11 Giờ chuẩn Trung Thái Bình Dương Magadan, Đảo Solomon, New Caledonia
UTC + 11:30   Đảo Norfolk
UTC + 12 Giờ chuẩn Fiji Đảo Fiji, Kamchatka, Đảo Marshall
Giờ chuẩn New Zealand New Zealand
UTC + 12:45   Đảo Chatham
UTC + 13 Giờ chuẩn Tonga Tonga
UTC + 14   Đảo Line
 

 

 

7. Cách chuyển đổi giờ UTC sang giờ Việt Nam

Theo bảng múi giờ ở trên, Việt Nam cùng với các quốc gia như Lào, Thái Lan, Campuchia, Indonesia nằm trong vùng Giờ chuẩn Đông Nam Á nên múi giờ UTC của Việt Nam sẽ là UTC + 7, nghĩa là UTC đi chậm hơn so với Việt Nam 7 tiếng đồng hồ. Như vậy muốn chuyển giờ UTC sang giờ Việt Nam, ta chỉ cần lấy giờ UTC cộng thêm 7 tiếng đồng hồ.

Ví dụ: Khi giờ UTC là 5 giờ 30 phút thì giờ Việt Nam là 12 giờ 30 phút.

Trên đây, Luật Minh Khuê đã chia sẻ với quý bạn đọc bài viết Giờ UTC là gì? Cách đổi từ giờ UTC sang giờ Việt Nam chính xác nhanh nhất. Hy vọng bài viết đã cung cấp đến bạn những thông tin hữu ích. Luật Minh Khuê xin cảm ơn!