1. Giới hạn cho vay của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định
Nội dung Giới hạn cho vay của Quỹ Tín dụng Nhân dân theo Điều 8 Thông tư 32/2015/TT-NHNN (sửa đổi tại Thông tư 21/2019/TT-NHNN):
- Giới hạn cho vay đối với nhóm đối tượng:
+ Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay không có bảo đảm và không được áp dụng các điều kiện ưu đãi đối với nhóm đối tượng sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân.
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên và thanh tra viên đang làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân.
- Doanh nghiệp sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. - Người thẩm định, xét duyệt cho vay của quỹ tín dụng nhân dân.
- Yêu cầu cho các khoản vay đối với nhóm đối tượng trên:
+ Tổng mức dư nợ cho vay không vượt quá 5% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân.
+ Việc cho vay phải được Hội đồng quản trị thông qua và công khai.
+ Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố khi có phát sinh khoản cho vay.
+ Báo cáo Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh.
- Giới hạn đối với dư nợ cho vay đối với các thành viên và khách hàng:
+ Dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân.
+ Thời hạn cho vay đối với thành viên là pháp nhân không vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi và phải được đảm bảo bằng chính số tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân của pháp nhân.
- Giới hạn dư nợ cho vay đối với khách hàng và liên quan:
+ Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân.
+ Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng và người có liên quan không vượt quá 25% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân.
- Các trường hợp ngoại lệ:
+ Các giới hạn không áp dụng đối với các khoản cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức và cá nhân.
+ Các khoản cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.
- Xác định vốn tự có.
2. Quy định quản lý hoạt động cho vay
Căn cứ vào Điều 38 của Thông tư 04/2015/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN) về quỹ tín dụng nhân dân, quỹ này được yêu cầu ban hành quy chế nội bộ về cho vay và quản lý tiền vay để đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Trước hết, quỹ tín dụng nhân dân phải quy định cụ thể về việc cho vay đối với các đối tượng như cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, và hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ. Quy trình thẩm định và đánh giá nhu cầu, mục đích vay vốn của thành viên cần bao gồm các yếu tố như phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cải thiện đời sống, tính khả thi của dự án, và khả năng hoàn trả vốn vay. Quy chế này cũng phải xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân liên quan trong quá trình thẩm định, xét duyệt cho vay, cũng như cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Ngoài ra, quy chế cần chi tiết hóa quy trình xét duyệt và quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đặc biệt là đối với hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ. Quy trình giải ngân vốn cũng cần được đảm bảo phù hợp với tiến độ dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Đồng thời, quy chế phải bao gồm các biện pháp kiểm soát, quản lý, giám sát để đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, và làm cơ sở cho phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.
Quy chế nội bộ cũng phải quy định về tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật, nếu có, và phương thức xác định giá trị của tài sản bảo đảm, cũng như việc xử lý tài sản để thu hồi khoản vay theo quy định của pháp luật. Lãi suất cho vay và mức cho vay cũng cần được chi tiết trong quy chế.
Ngoài ra, quỹ tín dụng nhân dân cần quy định cụ thể về bảo đảm tiền vay theo quy định của Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật. Đồng thời, quy chế nội bộ cần điều chỉnh về gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và quản lý chất lượng tín dụng đối với khoản vay được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Cuối cùng, quy chế cũng phải chi tiết hóa về việc cho vay hợp vốn theo quy định tại khoản 5 của Điều 37 Thông tư này.
Do đó, với những quy định chi tiết trên, việc xác định tài sản đảm bảo cho việc vay của mỗi đối tượng sẽ phụ thuộc vào quy chế nội bộ cụ thể của quỹ tín dụng nhân dân. Đề nghị bạn liên hệ trực tiếp với quỹ tín dụng nhân dân mà bạn quan tâm để có thông tin chính xác và chi tiết nhất về tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình.
3. Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Theo khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định.
Căn cứ Điều 39 Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định hoạt động khác của quỹ tín dụng nhân dân như sau:
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước:
Quỹ Tín dụng Nhân dân có quyền và nghĩa vụ mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện các giao dịch tài chính cần thiết.
- Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Quỹ có thể mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thuận tiện trong việc thực hiện các giao dịch thanh toán và quản lý tài chính quốc tế.
- Gửi tiền tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và mở tài khoản thanh toán:
Quỹ có thể gửi tiền tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều hòa vốn và mở tài khoản thanh toán để sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng này.
- Cung ứng dịch vụ chuyển tiền và nghiệp vụ thu chi hộ:
Quỹ có thể cung cấp dịch vụ chuyển tiền và thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên của mình, nhằm hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp.
- Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính:
Quỹ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên, giúp họ hiểu rõ về các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, đồng thời hỗ trợ trong việc quản lý tài chính hiệu quả.
- Nhận ủy thác và làm đại lý trong lĩnh vực ngân hàng, quản lý tài sản:
Quỹ có thể nhận ủy thác và làm đại lý trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng và quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm:
Quỹ có thể hoạt động làm đại lý kinh doanh bảo hiểm, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho các thành viên và cộng đồng, đồng thời có thể đóng vai trò tư vấn trong lĩnh vực này.
- Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam:
Quỹ có thể tham gia góp vốn vào việc thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, hỗ trợ phát triển và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng này.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Quỹ tín dụng nhân dân là gì? Phân loại, đặc điểm quỹ tín dụng nhân dân
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.