Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định pháp luật chỉ cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời. Do đó trường hợp của hai bạn không bị cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, hai bạn hoàn toàn có thể kết hôn với nhau nếu đủ các điều kiện taị điều 8 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác pháp luật quy định (về tuổi, nam nữ tự nguyện và không mất năng lực hành vi dân sự). Cụ thể

2.1. Quy định của pháp luật về cấm kết hôn trong phạm vi ba đời

- Theo Khoản 17 và Khoản 18 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.”

2.2. Xác định người có phạm vi ba đời theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 18 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Theo đó những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Những người từ đời thứ tư trở đi mới được pháp luật cho phép kết hôn với nhau.

Đối chiếu với các quy định trên thì ông nội của bạn và ông ngoại của người yêu bạn hai anh em ruột nên:

- Ông bà Cố của hai bạn là đời thứ nhất.

- Ông nội, Ông ngoại của hai bạn là anh em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha nên là đời thứ hai.

- Bố mẹ của hai bạn là anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì nên là đời thứ ba.

- Hai bạn là đời thứ tư.

2.3. Vì sao cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?

Hiện nay, không chỉ những người trong phạm vi 3 đời không được kết hôn với nhau mà những người cùng dòng máu về trực hệ (là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau) cũng không được kết hôn với nhau.

Lý giải về điều này, chủ yếu là do những vấn đề về di truyền. Theo các nhà khoa học, hôn nhân trong phạm vi 3 đời được gọi là hôn phối gần. Khi những người này kết hợp với nhau, sẽ tạo điều kiện cho những gen lặn của vợ chồng kết hợp với nhau, dễ sinh con ra mắc các chứng bệnh nguy hiểm, quái thai, giảm thích nghi với điều kiện sống… gây suy thoái nòi giống.

Hiện nay, quan hệ trong phạm vi 3 đời vẫn còn xảy ra rải rác ở khu vực sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Và có thể dễ dàng nhìn thấy sự suy thoái nòi giống ở những khu vực này, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội.

2.4. Xử lí đối với vi phạm quy định các trường hợp cấm kết hôn

Vấn đề xử lý việc kết hôn trái pháp luật sẽ được tiến hành theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tòa án sẽ tiến hành hủy việc kết hôn trái pháp luật khi có yêu cầu. Đối tượng có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bao gồm:

- Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn.

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

+ Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức trên yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Sau khi nhận được yêu cầu, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để tuyên bố hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 67/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi tắt là Nghị định 67).

Theo đó, kể từ ngày 1/10 tới khi Nghị định 67 có hiệu lực, hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng sẽ bị phạt tiền từ 1-3 triệu đồng trong các trường hợp: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Tham khảo bài viết liên quan:

Có được kết hôn với anh em họ? Cách xác định phạm vi ba đời thuộc trường hợp cấm kết hôn?

Cấm giả vờ kết hôn

Cấm kết hôn trong phạm vi ba đời ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân và gia đình.