1. Hạn chế quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn?

Hạn chế quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Thưa Luật sư, trường hợp nhà tôi như sau: tôi đã ly hôn, con gái tôi được 3 tuổi quyền nuôi con thuộc về tôi, tôi đã nói với nhà nội rất nhiều lần về việc thăm cháu vào thứ 7 chủ nhật.
Do nhà tôi và nhà nội cháu gần nhau nên bà nội và bố cháu thường xuyên đón cháu về nội mà không thông báo cho tôi, không cố định ngày thăm nuôi , giờ thăm nuôi, hành động đó là lúc nào thích thì đón, lúc nào không thích thì gọi tôi đón con ở trường học mà không đưa con về cho tôi. Việc đó khiến con tôi có tư tưởng khi nào tôi có nhà (không đi làm) thì ở với mẹ, khi tôi đi làm thì nhà nội đón cháu tùy ý và không để cháu cho ông bà ngoại chăm sóc. Trong khi đó tôi là người nuôi dưỡng cháu mà không cần trợ cấp của bố cháu.
Vậy trường hợp của tôi giải quyết như thế nào và cách xử phạt người thăm nuôi ?.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình chồng chị sau khi ly hôn thường xuyên đón cháu về bên nội mà không thông báo cho bạn, không cố định ngày thăm nuôi , giờ thăm nuôi, hành động đó là lúc nào thích thì đón, lúc nào không thích thì gọi bạn đón con ở trường học mà không đưa con về cho bạn, việc này gây ảnh hưởng trực tiếp, cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của bạn là người trực tiếp nuôi con.

Vì vậy trong trường hợp của bạn, để bảo vệ quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của mình, bạn có quyền thỏa thuận với chồng cũ của mình về thời gian thăm con cụ thể, trong trường hợp gia đình chồng vi phạm thỏa thuận về việc thăm con bạn được quyền yêu cầu gia đình nhà chồng phải thực hiện các nghĩa vụ tôn trọng quyền của bạn đối với con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu gia đình bên chồng vẫn tiếp tục vi phạm quyền nuôi con của bạn, bạn cần chứng minh được chồng của bạn có hành vi lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc cháu thì có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định pháp luật. Cụ thể

1. Các trường hợp hạn chế quyền thăm nuôi con sau khi ly hôn.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngay cả người đang trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, có những trường hợp người không trực tiếp nuôi con bị Tòa án hạn chế quyền thăm con.

Cụ thể, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định các trường hợp này bao gồm:

- Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Phá tán tài sản của con;

- Có lối sống đồi trụy;

- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;

Đây là những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến người con, đến sự phát triển, nhận thức, giáo dục con cho nên người trực tiếp nuôi con hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

2. Thủ tục yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi của cha/mẹ.

Hồ sơ yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con bao gồm:

- Đơn yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con

- Bản sao quyết định ly hôn có công chứng

- Bản sao chứng minh thư nhân dân

- Chứng cứ chứng minh người không trực tiếp nuôi con đã có hành vi ảnh hưởng đến việc chăm sóc giáo dục con

- Đơn xin xác nhận cư trú chứng minh thẩm quyền khởi kiện

Người yêu gửi đơn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú để được giải quyết.

Như vậy, khi người không trực tiếp nuôi con có hành vi làm ảnh hưởng xấu đến con thì được phép yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

Trân trọng.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với con cái sau ly hôn?

Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với con cái sau ly hôn?

Luật sư tư vấn hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, em có người chị gái vừa mới ly hôn với chồng được 1 tháng. Hai vợ chồng anh chị có 2 đứa con, con trai 11 tuổi, con gái 3 tuổi đều được giao cho chị tôi trực tiếp nuôi mà không nhận được cấp dưỡng từ người chồng trong khi anh ta đã có vợ mới giàu có. Hai vợ chồng chị tôi cùng đứng tên ngôi nhà chung mà hiện giờ anh ta và vợ mới đang sinh sống.

Giờ chị tôi muốn chia tài sản để nuôi con vì khi ly hôn, chị tôi không có gì, một mình phải nuôi dưỡng con cái. Nhưng người chồng không những không đồng ý mà còn đi bôi xấu chị tôi khắp nơi. Thậm trí còn tìm gặp chửi và đe dọa về tinh thần, xúc phạm danh dự nhân phẩm chị tôi rất nặng nề. Anh ta còn muốn sử dụng bạo lực với chị tôi nữa. Anh ta nói hai đứa con không phải là con ruột của mình nên chị tôi không có quyền đòi phân chia tài sản là ngôi nhà chung. Xin hỏi luật sư, trong trường hợp này, chị tôi phải làm sao để bảo vệ được quyền lợi của mình và các con?

Xin cảm ơn!

Trả lời:

Về vấn đề tài sản chung của vợ chồng, theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
Như vậy, tài sản này là tài sản chung của vợ chồng chị bạn do đó chị bạn được chia tài sản khi hai vợ chồng ly hôn. Trong trường hợp này, chồng chị bạn không có quyền ngăn cản chị bạn đòi tài sản, nếu muốn chứng minh đó là tài sản riêng của anh chồng thì chồng chị bạn phải chứng mình, không chứng minh được thì đó là tài sản chung. Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn của vợ chồng được quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
Như vậy, chị bạn có thể làm đơn ra Tòa án nơi chồng chị bạn đang cư trú để giải quyết tranh chấp về tài sản chung sau ly hôn.
Lưu ý: việc chồng cũ của chị bạn có hành vi đe dọa tinh thần, xúc phạm danh dự của chị bạn nặng nề thì sẽ xem xét mức độ có thể chồng chị bạn sẽ bị xử lý hành chính hoặc nặng nhất có thể là xử lý theo pháp luật hình sự.
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng.!.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

3. Hướng dẫn hồ sơ, thủ thục ly hôn khi đang mang thai?

Thưa luật sư, Tôi đang mang thai ở tháng thứ hai - Vậy tôi có quyền nộp đơn xin ly hôn hay không ạ ? Tòa án có thụ lý hồ sơ xin ly hôn của tôi hay không ? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo quy định trên thì vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tuy nhiên nhà nước chỉ hạn chế quyền của người chồng không được ly hôn đơn phương trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trong trường hợp này, bạn có quyền ly hôn đơn phương với chồng hoặc hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn.

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Nếu trong thời gian chung sống với nhau, chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, việc sống chung không thể tiếp tục, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có thể làm đơn gửi đến Tòa án nhân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú để giải quyết ly hôn đơn phương. Hồ sơ ly hôn gửi đến Tòa án bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện về vấn đề ly hôn.

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính).

- Bản sao chứng minh nhân dân của bạn.

- Sổ hộ khẩu.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản.

Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau: Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Khi vợ chồng bạn ly hôn, nếu con do bạn nuôi thì chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bạn để nuôi con.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tư vấn chia tài sản khi ly hôn ?

Tư vấn chia tài sản khi ly hôn

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số: 1900.6162

Chào Luật sư, tôi có mấy điều muốn hỏi xin luật sư tư vấn giúp: Hai vợ chồng tôi có 02 con, bé gái học lớp 9, bé trai học lớp 4. Tài sản có căn nhà 2 tầng xây năm 2011 hết 250 triệu, trên diện tích 55 m2. Hai vợ chồng tôi nay ly hôn nhưng không thống nhất được nên đành kê hết tài sản vào cho tòa giải quyết. Xin luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề chia tài sản! Chào Luật sư, tôi có mấy điều muốn hỏi: Hai vợ chồng tôi có 02 con, bé gái học lớp 9, bé trai học lớp 4. Tài sản có căn nhà 2 tầng xây năm 2011 hết 250 triệu, trên diện tích 55 m2. hai vợ chồng tôi không thống nhất được nên đành kê hết tài sản vào cho tòa giải quyết. Tôi nuôi một bé gái, bé trai bố cháu nuôi. Vấn đề tôi muốn hỏi ở đây là:
Thứ nhất: 55m2 đất tôi biết tính như thế nào ra tiền để ghi trong đơn, nhà 2 tầng xây lên thì tôi biết là năm 2011 chúng tôi xây hết 250 triệu.
Thứ 2: Tòa thu bao nhiêu % phần số tiền tài sản tôi ghi trong đơn (chúng tôi không thống nhất được với nhau nên tôi phải đơn phương ly hôn).
Thứ 3: tôi muốn đòi một nửa tài sản có được không ( tức 125 triệu + một nửa tiển đất 55m2 đất)
Thứ 4. Tôi gửi đơn, tôi là người phải chịu mức nộp % tài sản ghi trong đơn cho tòa hay cả hai phải chịu. Tiền nộp cho tòa là lúc nào, nộp trươc skhi xét xủ hay sau khi xét xử?
Thứ 5, Nếu hai cháu cứ đòi ở với bố thì tôi có được nuôi một cháu không?
Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi đang rất cần được tư vấn sớm. Xin chân thành cám ơn Luật sư!

Trả lời:

1. Về mẫu đơn xin ly hôn: Bạn có thể tham khảo tại đây: Tải mẫu đơn xin ly hôn

2. Về thủ tục xin ly hôn:

Thứ nhất, chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn, bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn;

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn);

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn;

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết, bạn gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Thứ ba, án phí: 300.000đ.

Nếu có tranh chấp về tài sản: áp dụng mức án phí theo Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12.

3. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con được giải quyết theo khoản 2 Điều 81

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Bạn có 2 con, 1 cháu lớp 4 và 1 cháu lớp 9. Do vậy, khi ly hôn thì phải xem xét nguyện vọng của con xem các con muốn sống cùng với ai.

4. Về vấn đề phân chia tài sản được xử lý theo Điều 59. Theo đó:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Nguyên đơn có lỗi thì tòa án có giải quyết cho ly hôn không?

Hướng dẫn hồ sơ và thủ thục ly hôn khi đang mang thai ở tháng thứ 2 ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi trong vụ ly hôn nếu nguyên đơn là người nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn lại là người có lỗi thì tòa án có giải quyết không?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy trong các điều luật trên không hề có quy định cấm người có lỗi nộp đơn yêu cầu Tòa án ly hôn. Việc đề nghị ly hôn là quyền của cả hai người và nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Tuy nhiên, trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn dù có lỗi hay không (Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?