1. Hàng hóa bán lẻ tính mức thuế suất như thế nào?

Khi nhắc đến hàng hóa bán lẻ thì thông thường chúng ta hay nghĩ đến rằng các hàng hóa bán lẻ là các sản phẩm dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng cuối cùng để sử dụng bởi cá nhân hoặc các gia đình. Hoạt động bán lẻ hàng hóa là hoạt động vô cùng phổ biến hiện nay. Trong quá trình bán lẻ thì sản phẩm sẽ được cung cấp thông qua các kênh phân phối như là cửa hàng bán lẻ, siêu thị, cửa hàng trực tuyến, cửa hàng tiện lợi và các điểm bán hàng khác mà người tiêu dùng có thể là trực tiếp tiếp cận được. Vậy thì hàng hóa bán lẻ thì được tính với mức thuế suất như thế nào thì căn cứ theo quy định tại phụ lục I của danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên daonh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ tài chính như sau:

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1.

Phân phối, cung cấp hàng hóa

 

 

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng)

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán

1%

0,5%

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

0,5%

2.

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

 

 

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5%

2%

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

-

2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

5%

3.

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

 

 

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa

- Khai thác, chế biến khoáng sản

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm

- Dịch vụ ăn uống

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp)

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%

3%

1,5%

- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

-

1,5%

4.

Hoạt động kinh doanh khác

 

 

- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

2%

1%

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Như vậy đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì tỷ lệ % tính thuế GTGT là 1% và thuế suất thuế TNCN là 0.5% 

 

2. Phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT

- Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp thuế giá trị gia tăng thì có bao gồm: 

+ Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới một tỷ đồng. Tuy nhiên thì có ngoại trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế. 

+ Những doanh nghiệp mới thành lập thì sẽ áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp. Theo đó thì có thực hiện ngoại trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. 

+ Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

Số thuế GTGT phải nộp= tỷ lệ % x doanh thu

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

 

3. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng thì sẽ được áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn chứng từ. Bao gồm:

+ Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên

+ Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

+ Doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Tức là doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để có thể áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nhưng tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định. 

Số thuế GTGT phải nộp= Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = (Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra) x (Thuế suất thuế GTGT)

 Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định)

Vui lòng liên hệ qua số điện thọai 19006162 hoặc liên hệ qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo: Cấp giấy phép kinh doanh thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài