1. Mua bán trái phép chất ma túy?
Trả lời:
Căn cứ theo quy định của BLHS 2015 sđ, bs 2017:
Tiếp theo, căn cứquy định chi tiết về các hành vi như sau:
3.1. “Tàng trữ trái phép chất ma túy” là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, ….
3.2. “Vận chuyển trái phép chất ma túy” là hành vi chuyển dịch bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào (có thể bằng các phương tiện khác nhau như ô tô, tàu bay, tàu thủy v.v…) mà không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ hay sản xuất trái phép chất ma túy khác.
3.3. “Mua bán trái phép chất ma túy” là một trong các hành vi sau đây:
a) Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác;
b) Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
c) Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
Cai nghiện bắt buộc:
Theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng, chống ma túy năm 2000, được sửa đổi, bổ sung năm 2008 thì:
"1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm.
3. Người nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính."
Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cũng quy định như sau:
"Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.
Dựa trên quy định của BLHS 2015 sđ, bs 2017 người có hành vi mua bán ma túy nếu bị phát hiện sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hình phạt tội tàng trữ trái phép chất ma túy ?
2. Nội dung tư vấn:
Thứ nhất,căn cứ vào Điều 21 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Theo đó, người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Căn cứ theo quy định trên việc tàng trữ trái phép chất ma túy không có quy định về khối lượng nên việc em của bạn đã có hành vi tàng trữ trái phép ma túy trên 0,1g. Thì hành vi của em bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Như vậy, em của bạn đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng từ 0,1g đến 0,2g, vì vậy em chị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với khung hình phạt từ 1 năm đến 5 năm. Ngoài ra còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
Thứ hai, theo như thông tin bạn cung cấp, em của bạn chưa có tiền án, tiền sự, vì vậy em của bạn có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm h, i Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự quy định 23 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự sau:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe doạ hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.
3. Truy cứu trách nhiệm hình sự?

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Đối chiếu trên quy định của BLHS thì bạn của bạn có 2 hành vi là hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy và hành vi mua chất ma túy, bạn của bạn có thể bị khởi tố theo hai tội trên nếu đủ căn cứ và dấu hiệu cấu thành hành vi phạm tội.
4. Vận chuyển, chứa chấp ma túy?
Trả lời:
Bạn có thể tham khảo một số nội dung quy định như sau:
Căn cứ theo quy định trên của BLHS việc xác định hành vi vi phạm của một cá nhân là một trong những dấu hiệu của để xác định tội phạm, nếu bạn chỉ cho thuê nhà, mà giao toàn bộ lại cho bên đi thuê thì bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội trên nếu bạn không biết về những vấn đề đó. Trong nội dung hợp đồng bạn cũng thể hiện rõ quan điểm bên đi thuê sẽ phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình thuê, nếu có vi phạm sẽ phải tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
5. Tội che giấu tội phạm
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê