Tôi đã bị mời lên công an thành phố làm việc về đơn tố cáo. Tôi chấp hành nghiêm túc giấy mời và rất hợp tác với cơ quan điều tra. Đến nay đã 3 tháng từ ngày tôi lên làm việc.

1) Tôi gửi đơn yêu cầu cung cấp kết quả điều tra cho tôi thì công an trả lời họ không có nghĩa vụ cung cấp thông tin này cho tôi, đến nay đã 1 tháng từ ngày gửi đơn. Vậy cơ quan công an làm đúng hay sai? Tôi phải làm gì để công an cung cấp kết quả cho tôi?

2)Trước khi tôi bị mời lên công an làm việc, ông Giám đốc công ty tôi đã chỉ đạo phòng Tổ chức hành chính phô tô và phân phát ĐƠN TỐ CÁO KHẨN CẤP rộng rãi đến từng cá nhân và đơn vị trong công ty tôi. Xin hỏi hành vi phát tán đơn như vậy có vi phạm pháp luật không? Và tôi có quyền gì để bảo vệ uy tín và danh dự của mình?

3) Nội dung đơn TỐ CÁO KHẨN CẤP hoàn toàn không đúng sự thật, do hai ông Tổng GĐ, GĐ suy diễn và không có chứng cứ. Xin hỏi: Tôi phải làm gì để đòi lại danh dự của cá nhân. Hai ông kia có vi phạm pháp luật không? Trước khi đấu tranh bảo vệ quyền lợi, tôi là Đội trưởng của một đội (tương đương cấp phòng) và là Bí thư chi bộ. Nay tôi chỉ là người lao động và là Đảng viên.

Chân thành cám ơn quý văn phòng! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hình sự của công ty Luật Minh Khuê.

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến,gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau: 

>> Xem thêm:  Luật Khiếu nại năm 2011 của Quốc hội, số 02/2011/QH13

1. Cơ sở pháp lý:

Luật tố cáo năm 2011

Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Bộ luật dân sự năm 2005

2. Nội dung tư vấn:

1/ Theo quy định tại Điều 11 Luật tố cáo 2011 về Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo:

"1. Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

b) Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo;

>> Xem thêm:  Luật Tố cáo năm 2011 của Quốc hội số 03/2011/QH13

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

d) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;

đ) Kết luận về nội dung tố cáo;

e) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo;

b) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo, người cung cấp thông tin có liên quan đến việc tố cáo;

c) Không tiết lộ thông tin gây bất lợi cho người bị tố cáo khi chưa có kết luận về nội dung tố cáo;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;

đ) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra.

>> Xem thêm:  Thời gian giải quyết nội dung đơn tố cáo được quy định như thế nào?

Theo đó, bạn yêu cầu công an cung cấp kết quả điều tra và công an trả lời không có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bạn là đúng theo quy định của pháp luật. Khi chưa có kết luận về nội dung cuối cùng về nội dung tố cáo thì cơ quan điều tra sẽ không tiết lộ các thông tin có thể gây bất lợi cho bạn.

2/ Theo quy định tại Điều 122 bộ luật hình sự về Tội vu khống:

"1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

A) Có tổ chức;

B) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

C) Đối với nhiều người;

D) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

Đ) Đối với người thi hành công vụ;

E) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn tố cáo cập nhật mới nhất năm 2020

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Theo đó, Tội vu khống được biểu hiện ở những hành vi như bịa đặt chuyện xấu xa cho người khác về vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, pháp luật... Bịa đặt là hư cấu những chuyện không có thật; loan truyền những chuyện, những điều biết rõ là bịa đặt, vu oan cho người khác; bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước, cho rằng họ đã phạm một tội nào đó. Hành vi vu khống có thể thực hiện thông qua các hình thức như truyền miệng, viết bài, gửi đơn, thư tố giác, thư nặc danh... Như vậy, việc công ty phô tô và phân phát đơn khắp công ty, hành vi này có thể cấu thành tội vu khống 

3/ Theo quy định tại Ðiều 604 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì:

“ Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại  

Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”

Như vậy khi nhận thấy danh dự nhân phẩm của mình bị xâm phạm bạn có quyền khởi kiện dân sự có kèm nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình đồng thời yêu cầu người gây ra thiệt hại phải bồi thường.

Bạn cũng có thể làm đơn tố cáo hành vi của người hàng xóm gửi ra công an khu vực, nếu đủ cơ sở chứng minh, tùy theo mức độ, hành vi của người hàng xóm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại các điều sau:

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

"3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

l) Viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân;"

>> Xem thêm:  Làm đơn tố cáo sai phạm về tài chính đăng lên facebook thì có vi phạm pháp luật không ?

Và Điều 121 Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tội làm nhục người khác:

“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”

Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác ở đây có thể được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác.

Mức độ nghiêm trọng cụ thể của hành vi phụ thuộc vào thái độ, nhận thức, mục đích của người phạm tội (mong muốn làm nhục người khác) cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; môi trường diễn ra hành vi xúc phạm, sự tác động cụ thể đối với người bị hại (bị ảnh hưởng về tâm lý ) …

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!                                  

Trân trọng./.                                  

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời hạn giải quyết tố cáo ?