1. Hành vi phát tán đơn tố cáo có vi phạm pháp luật không ?

Tôi hiện đang đại diện cho người lao động và Cổ đông nhỏ của công ty tôi, đấu tranh với Giám đốc công ty, với Tổng Giám đốc công ty đang cố tình làm sai quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất của công ty tôi. Việc tôi muốn nhờ tư vấn đó là: ông Tổng Giám đốc và ông Giám đốc công ty tôi cùng đứng đơn TỐ CÁO KHẨN CẤP tôi ra cơ quan Công an TP Hà Nội, đơn được ông Tổng Giám đốc ký và đóng dấu của Tổng công ty.

Tôi đã bị mời lên công an thành phố làm việc về đơn tố cáo. Tôi chấp hành nghiêm túc giấy mời và rất hợp tác với cơ quan điều tra. Đến nay đã 3 tháng từ ngày tôi lên làm việc.

1) Tôi gửi đơn yêu cầu cung cấp kết quả điều tra cho tôi thì công an trả lời họ không có nghĩa vụ cung cấp thông tin này cho tôi, đến nay đã 1 tháng từ ngày gửi đơn. Vậy cơ quan công an làm đúng hay sai? Tôi phải làm gì để công an cung cấp kết quả cho tôi?

2)Trước khi tôi bị mời lên công an làm việc, ông Giám đốc công ty tôi đã chỉ đạo phòng Tổ chức hành chính phô tô và phân phát ĐƠN TỐ CÁO KHẨN CẤP rộng rãi đến từng cá nhân và đơn vị trong công ty tôi. Xin hỏi hành vi phát tán đơn như vậy có vi phạm pháp luật không? Và tôi có quyền gì để bảo vệ uy tín và danh dự của mình?

3) Nội dung đơn TỐ CÁO KHẨN CẤP hoàn toàn không đúng sự thật, do hai ông Tổng GĐ, GĐ suy diễn và không có chứng cứ. Xin hỏi: Tôi phải làm gì để đòi lại danh dự của cá nhân. Hai ông kia có vi phạm pháp luật không? Trước khi đấu tranh bảo vệ quyền lợi, tôi là Đội trưởng của một đội (tương đương cấp phòng) và là Bí thư chi bộ. Nay tôi chỉ là người lao động và là Đảng viên.

Chân thành cám ơn quý văn phòng!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1/ Theo quy định tại Điều 11 Luật tố cáo năm 2018 về Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo:

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà người tố cáo có được;

b) Yêu cầu người bị tố cáo đến làm việc, giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

c) Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

d) Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;

đ) Kết luận nội dung tố cáo;

e) Xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo;

b) Áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

c) Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo;

d) Thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, việc chuyển vụ việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

đ) Thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo;

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;

g) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra.

Theo đó, bạn yêu cầu công an cung cấp kết quả điều tra và công an trả lời không có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bạn là đúng theo quy định của pháp luật. Khi chưa có kết luận về nội dung cuối cùng về nội dung tố cáo thì cơ quan điều tra sẽ không tiết lộ các thông tin có thể gây bất lợi cho bạn.

2/ Theo quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự năm 2015 về Tội vu khống:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

."

Theo đó, Tội vu khống được biểu hiện ở những hành vi như bịa đặt chuyện xấu xa cho người khác về vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, pháp luật... Bịa đặt là hư cấu những chuyện không có thật; loan truyền những chuyện, những điều biết rõ là bịa đặt, vu oan cho người khác; bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước, cho rằng họ đã phạm một tội nào đó. Hành vi vu khống có thể thực hiện thông qua các hình thức như truyền miệng, viết bài, gửi đơn, thư tố giác, thư nặc danh... Như vậy, việc công ty phô tô và phân phát đơn khắp công ty, hành vi này có thể cấu thành tội vu khống

Bạn cũng có thể làm đơn tố cáo hành vi của người hàng xóm gửi ra công an khu vực, nếu đủ cơ sở chứng minh, tùy theo mức độ, hành vi của người hàng xóm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại các điều sau:

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

"3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

l) Viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân;"

Mức độ nghiêm trọng cụ thể của hành vi phụ thuộc vào thái độ, nhận thức, mục đích của người phạm tội (mong muốn làm nhục người khác) cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; môi trường diễn ra hành vi xúc phạm, sự tác động cụ thể đối với người bị hại (bị ảnh hưởng về tâm lý ) …

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

2. Bị tố cáo ăn trộm tiền phải làm thế nào ?

Kính chào luật sư luật Minh Khuê, tôi cần luật sư tư vấn gấp một việc như sau: Tôi là một thợ sửa máy tính tại nhà, khoảng trưa ngày 6/10/2015, tôi đến sửa máy tính cho một bạn sinh viên tên A, lúc đó trong phòng chỉ có tôi với A, trong phòng A có nhiều sách nên tôi chọn ngẫu nhiên một quyển để đọc.
Trong lúc tôi cầm sách lên đọc thì A cũng mặt tại đó và không có biểu hiện gì, sửa xong thì tôi ra về. Vào khoảng 10h trưa ngày 7/10/2015 thì A có gọi cho tôi là bị mất 1 triệu, số tiền đó để đúng sách tôi đọc. Tôi rất ngạc nhiên vì không biết đến số tiền đó. A có nói với tôi là trong thời gian đó chỉ có tôi là người lạ tới và đọc cuốn sách đó. Và A nói rằng tôi phải trả lại số tiền đã mất. Tôi có đề nghị với A là cùng tới công an để giải quyết, A nói rằng vì số tiền nhỏ nên không muốn nhờ tới công an. Đến chiều cùng ngàythì tôi nhận được cuộc gọi từ người phụ trách khoa bạn A. Họ cũng nói rằng tôi nên trả lại số tiền đó và tôi nói là không lấy số tiền đó. Và người đó nói rằng sẽ báo bảo vệ trường đê giải quyết. Tôi nói người phục trách đó cứ báo. Tôi sẽ hợp tác với với họ để tìm ra số tiền đó Vậy theo luật sư tôi phải làm gì để bảo vệ quyền của mình ?
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Người gửi: Q.T

>> Luật tư tư vấn dân sự trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, việc bạn A và những người liên quan khác là người phụ trách khoa bạn A gọi điện yêu cầu bạn trả lại số tiền đã mất là không hợp lý vì chưa có căn cứ chính xác chứng minh bạn lấy trộm tiền mà chỉ thông qua lời nói của bạn A. Cũng không thể tránh khỏi trường hợp bạn A vì nhầm lẫn hoặc nói không đúng sự thật nên không thể chắc chắn lời bạn A nói là thật. Để giải quyết vấn đề này, bạn nên yêu cầu bạn A tìm kĩ lại trong tất cả các cuốn sách khác, việc tìm kiếm có thể cần sự hỗ trợ của bạn và những người khác.

Nếu thật sự bạn không có hành vi trộm cắp tài sản bạn cần tìm căn cứ để chứng minh cho lời nói và hành vi của mình.

Vấn đề của bạn cần phải xem xét trên thực tế để có căn cứ xác minh xem ai đúng ai sai. Nếu việc bạn A kết tội bạn là sai mà gây hậu quả nghiêm trọng về danh dự nhân phẩm thì bạn có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại điều 592 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

3. Nội dung tố cáo cần trình bày những vấn đề gì ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Ông A, ở phường X tố cáo ông C là Chủ tịch UBND phường X về hành vi như sau:
Ông A không có liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường để thực hiện dự án D nhưng ông C lại nêu ra trước Hội đồng nhân dân phường X cho rằng ông A là đảng viên nhưng không chấp hành việc thu hồi đất, bồi thường giải tỏa. Tôi xin hỏi: Nội dung như vậy có phải là tố cáo không? Nếu là tố cáo thì thuộc thẩm quyền giải quyết của ai? theo quy định của văn bản luật nào? Mong được giải đáp
Xin cảm ơn !
Người gửi: Thanh Bình.

Hành vi phát tán đơn tố cáo có vi phạm pháp luật không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về tố cáo gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định về cán bộ, công chức như sau:

"1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước."

Cũng theo Điều 1 Luật tố cáo 2018 quy định về Phạm vi điều chỉnh của luật này:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo.

Như vậy từ 2 điều trên có thể thấy trường hợp của bạn sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật tố cáo

Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Luật tố cáo về vấn đề giải thích từ ngữ:

"Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ".

Như vậy, ông C là chủ tịch UBND phường X, là cán bộ, nếu ông C vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khi đó ông A mới có quyền tố cáo đến cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết. Ở đây, ông C là người nói sai sự thật chứ không phải vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Do vậy, trường hợp này ông A không phải là tố cáo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Xử lý thế nào khi bị mất xe và xác định giá trị bồi thường khi làm mất xe của người khác ?

4. Làm gì để tố cáo công ty vi phạm pháp luật ?

Thưa Luật sư, cần phải làm gì khi mà mọi công nhân nông thôn không giám đề nghị hay tố cáo công ty vì họ sợ mất việc, hiểu biết của họ thì giới hạn, luật lao động không biết một chút gì. Khoảng 500 - 700 công nhân vùng quê nơi đây thật thiệt thòi, muốn giúp họ tôi cũng không có cách nào ?
Mong Luật sư giúp đỡ. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Làm gì để tố cáo công ty ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp những người lao động tại địa phương của bạn bị xâm phạm quyền lợi do không hiểu biết pháp luật, bạn có thể sử dụng những cách thức sau đây:

- Tố cáo hành vi vi phạm với Thanh tra lao động tại địa phương bạn.

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động tại địa phương bạn sinh sống để họ tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn viết đơn tố cáo theo quy định pháp luật ? Mẫu đơn tố cáo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời hạn giải quyết tố cáo ?

5. Tố cáo thì gửi cho cơ quan nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là N.H.T quê quán Quang Thành, Yên Thành, Nghệ An. Hiện nay tôi đang ở quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Tôi mua xe máy một người ở TP. Hồ Chí Minh có số tài khoản ngân hàng vietcom bank 004100021**** chi nhánh ở Đà Nẵng. Tôi đã chuyển qua cho người bán 17 triệu đồng nhưng anh ta không giao xe cho tôi.
Đến lúc giao hàng gọi số điện thoại nhưng a ta không bắt máy. Rùi không liên lạc được. Vậy tôi phải làm thế nào? Nếu tố cáo thì gửi cho cơ quan nào?
Xin các a chị giúp.tôi xin cảm ơn. Chào trân trọng!
Người gửi: N.H.T

Tố cáo thì gửi cho cơ quan nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, hành vi của người bán xe máy cho bạn có dấu hiệu cấu thành tội phạm.

1. Nếu ngay từ đầu mục đích của người bán xe là lừa dối bạn, để bạn chuyển tiền cho người đó, mà không giao xe cho bạn thì người bán xe có dấu hiệu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

."

2. Nếu mục đích chiếm đoạt tài sản (số tiền 17 triệu đồng của bạn) của người bán xe xuất hiện sau khi bạn chuyển tiền, người đó lợi dụng lòng tin tưởng và sự tín nhiệm của bạn để chiếm đoaạt tài sản, thì hành vi đó có dấu hiệu cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 BLHS năm 2015:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình và tố giác hành vi phạm tội, bạn nên gửi đơn tố giác tội phạm đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác, theo quy địnhcủa Bộ luật tố tụng hình sự 2015.."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng gọi điện trực tiếp đến tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo ?