1. Phân loại mức độ nghiêm trọng hành vi vi phạm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Nghị định 159/2020/NĐ-CP có quy định về hình thức kỷ luật và mức độ của hành vi vi phạm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:

- Hình thức kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước và Kiểm soát viên:

+ Khiển trách: Áp dụng đối với các vi phạm nhẹ, mang tính chất cảnh báo và nhắc nhở người vi phạm về hành vi không phù hợp của họ.

+ Cảnh cáo: Áp dụng khi hành vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng hơn, nhưng chưa đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn. Cảnh cáo thể hiện sự không hài lòng của tổ chức và yêu cầu người vi phạm phải thay đổi hành vi.

+ Cách chức: Được áp dụng khi hành vi vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động và uy tín của doanh nghiệp. Người bị cách chức sẽ mất chức vụ hiện tại và có thể bị điều chuyển công tác hoặc đảm nhiệm các công việc không quan trọng.

+ Buộc thôi việc: Áp dụng trong trường hợp vi phạm cực kỳ nghiêm trọng, gây tổn hại lớn đến doanh nghiệp và không thể tiếp tục công tác trong tổ chức.

- Hình thức kỷ luật đối với người đại diện vốn nhà nước:

+ Khiển trách: Đối với các vi phạm nhỏ, không ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp nhưng cần có sự nhắc nhở và cảnh báo.

+ Cảnh cáo: Áp dụng cho các hành vi vi phạm ở mức độ trung bình, cần phải có biện pháp nghiêm khắc hơn để ngăn chặn tái diễn.

+ Bãi nhiệm: Được sử dụng khi hành vi vi phạm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, người vi phạm sẽ bị loại bỏ khỏi vị trí đại diện vốn nhà nước.

+ Buộc thôi việc: Áp dụng khi hành vi vi phạm nghiêm trọng đến mức không thể tiếp tục giữ vị trí trong doanh nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến uy tín và hoạt động của doanh nghiệp.

- Mức độ của hành vi vi phạm được xác định chi tiết như sau:

+ Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

+ Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu, làm giảm uy tín của doanh nghiệp

+ Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp

+ Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp

Ngoài các tiêu chí trên, mức độ của hành vi vi phạm còn được đánh giá dựa trên thiệt hại vật chất cụ thể, được tính bằng số tiền xác định bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc theo quy định của doanh nghiệp. Việc xác định này giúp lượng hóa mức độ vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật tương ứng một cách công bằng và chính xác.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên hành vi vi phạm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước được chia làm 4 mức độ nghiêm trọng:

- Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng

- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng

- Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng

- Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

2. Căn cứ để phân loại mức độ nghiêm trọng hành vi vi phạm

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Nghị định 159/2020/NĐ-CP có quy định về căn cứ để phân loại mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:

Hậu quả của hành vi vi phạm:

- Hậu quả ít nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp và làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.

- Hậu quả nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, ảnh hưởng ngoài phạm vi nội bộ doanh nghiệp, gây dư luận xấu và làm giảm uy tín của doanh nghiệp.

- Hậu quả rất nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, ảnh hưởng đến toàn xã hội, gây dư luận bức xúc và làm mất uy tín của doanh nghiệp.

- Hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc và làm mất uy tín của doanh nghiệp.

Thiệt hại về vật chất:

Ngoài các tiêu chí về hậu quả, mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm còn được xác định bằng thiệt hại về vật chất tính bằng số tiền cụ thể theo xác định của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc theo quy định của doanh nghiệp.

Ví dụ:

- Hành vi vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng: Việc ký hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị không đúng quy trình, thủ tục gây thiệt hại cho doanh nghiệp dưới 1 tỷ đồng.

- Hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng: Việc ký hợp đồng đầu tư trái thẩm quyền gây thiệt hại cho doanh nghiệp từ 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng.

- Hành vi vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng: Việc tham nhũng, hối lộ trong hoạt động quản lý doanh nghiệp gây thiệt hại cho doanh nghiệp trên 5 tỷ đồng.

- Hành vi vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Việc làm lộ bí mật doanh nghiệp, gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng.

Lưu ý:

- Việc phân loại mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm kỷ luật cần được thực hiện một cách khách quan, công bằng, chính xác và đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng các hình thức kỷ luật phù hợp đối với người vi phạm.

3. Ví dụ về các hành vi vi phạm ở các mức độ khác nhau

Hậu quả ít nghiêm trọng:

- Vi phạm quy định về quản lý tài chính: Ví dụ: Chi tiêu sai mục đích, không lập hoặc lập sai sổ sách kế toán, thu chi không đúng quy định.

- Vi phạm quy định về đấu thầu, mua sắm: Ví dụ: Tự ý chia nhỏ gói thầu, lựa chọn nhà thầu không đúng quy định, nhận hối lộ trong quá trình đấu thầu.

- Vi phạm quy định về lao động: Ví dụ: Không ký hợp đồng lao động với người lao động, vi phạm chế độ tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội cho người lao động.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động: Ví dụ: Không trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động, không tổ chức tập huấn an toàn lao động cho người lao động.

Hậu quả nghiêm trọng:

- Làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp: Ví dụ: Cố ý làm hỏng tài sản của doanh nghiệp, sử dụng tài sản của doanh nghiệp cho mục đích cá nhân.

- Gây thiệt hại cho doanh nghiệp do kinh doanh sai trái: Ví dụ: Đầu tư vào các dự án không hiệu quả, ký hợp đồng với các đối tác không uy tín.

- Lộ bí mật doanh nghiệp: Ví dụ: Cung cấp thông tin mật của doanh nghiệp cho bên ngoài trái phép.

- Có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp: Ví dụ: Nhận hối lộ, tham nhũng, xâm hại quấy rối tình dục nhân viên.

Hậu quả rất nghiêm trọng:

- Gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho doanh nghiệp: Ví dụ: Làm giả hồ sơ, thủ tục để chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng: Ví dụ: Cung cấp thông tin mật của doanh nghiệp cho nước ngoài trái phép.

- Gây dư luận bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp: Ví dụ: Có hành vi bạo hành, đánh đập nhân viên.

Hậu quả đặc biệt nghiêm trọng:

- Gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng: Ví dụ: Tham gia vào tổ chức tội phạm, rửa tiền.

- Gây dư luận đặc biệt bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội: Ví dụ: Cố ý gây thiệt hại về người hoặc tài sản của người khác.

Xem thêm: Người quản lý doanh nghiệp nhà nước nếu làm lộ tài liệu nội bộ của cơ quan có thẩm quyền thì bị xử lý như thế nào?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hành vi vi phạm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước sẽ chia làm mấy mức độ nghiêm trọng? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!