1. Cơ sở pháp lý xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước
Giới thiệu các văn bản quy định về thời hạn xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước
- Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 27/12/2020 quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định 159).
- Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 quy định về Giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là Nghị định 87).
Nội dung chính của các văn bản:
Nghị định 159: Quy định cụ thể về thời hạn xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:
- Thời hạn khởi tố vụ việc: Trong vòng 02 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Thời hạn hoàn thành việc điều tra, xử lý:
+ Đối với hành vi vi phạm nhẹ: Trong vòng 01 tháng.
+ Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng: Trong vòng 02 tháng.
+ Đối với hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng: Trong vòng 03 tháng.
Nghị định 87: Quy định về thời điểm bắt đầu tính thời hạn xử lý kỷ luật đối với một số hành vi vi phạm cụ thể của người quản lý doanh nghiệp nhà nước, ví dụ như:
- Hành vi không nộp, nộp không đầy đủ, nộp không đúng hạn các báo cáo theo quy định: Thời điểm bắt đầu tính thời hạn là ngày đến hạn nộp báo cáo.
- Hành vi không thực hiện chế độ công khai thông tin tài chính đúng thời gian, đúng các nội dung quy định: Thời điểm bắt đầu tính thời hạn là ngày đến hạn công khai thông tin tài chính.
Những điểm quan trọng liên quan đến thời điểm bắt đầu tính thời hạn xử lý kỷ luật:
- Thời điểm phát hiện hành vi vi phạm: Là thời điểm cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm thông qua các hình thức như: Kiểm tra, thanh tra, tiếp nhận đơn tố cáo...
- Thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ: Là thời điểm mà người quản lý doanh nghiệp nhà nước có nghĩa vụ thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Thời điểm có văn bản chính thức về hành vi vi phạm: Là thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra văn bản xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm và hình thức xử lý.
Việc tuân thủ đúng thời hạn xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước góp phần đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng trong việc xử lý vi phạm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
Lưu ý:
- Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, người đọc cần tra cứu thêm các văn bản pháp luật liên quan để có đầy đủ thông tin.
- Thời hạn xử lý kỷ luật cụ thể có thể thay đổi tùy theo từng hành vi vi phạm và quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các trường hợp cụ thể khi tính thời hiệu xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước
Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 159/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 69/2023/NĐ-CP quy định về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật như sau:
- Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian từ khi có hành vi vi phạm pháp luật cho đến khi thông báo tổ chức cuộc họp kiểm điểm theo quy định tại Điều 65 Nghị định này được ra. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
+ 02 năm đối với hành vi vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng đến mức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
+ 05 năm đối với hành vi vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
- Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước là đảng viên có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
+ Hành vi vi phạm về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
+ Hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
- Thời hạn xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước được tính từ thời điểm ra thông báo tổ chức cuộc họp kiểm điểm theo quy định tại Điều 65 Nghị định này cho đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không vượt quá 90 ngày. Trong trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp, cần thêm thời gian để xác minh, thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
- Nếu người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, thì sẽ được xem xét xử lý kỷ luật.
Thời gian điều tra, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự sẽ không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định cần phải gửi quyết định và tài liệu liên quan cho cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, thời hạn xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận người quản lý doanh nghiệp nhà nước có hành vi vi phạm.
3. Trình tự ra quyết định kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải lập kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơ kỷ luật) và gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật (hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định 159/2020/NĐ-CP nếu không thành lập Hội đồng kỷ luật), cấp có thẩm quyền sẽ ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận không xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước.
- Trong trường hợp vi phạm có tình tiết phức tạp, cấp có thẩm quyền có thể quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 159/2020/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với những trường hợp người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước bị kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng, cấp có thẩm quyền sẽ ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Xem thêm: Nguyên tắc làm việc Hội đồng kỷ luật người quản lý doanh nghiệp nhà nước
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thời hạn xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!