1. Xử lý hành vi xúc phạm danh dự người khác ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em xin hỏi về việc như thế nào gọi là xúc phạm danh dự người khác ? Tôi là viên chức bị kỷ luật và cấp trên có những lời lẽ xúc phạm thậm tệ. Vậy, pháp luật có quy định về bồi thường khi bị người khác chửi bới, xúc phạm đến uy tín, danh dự cá nhân của mình ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Điều 37 Bộ luật dân sự năm 2015

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Căn cứ Điều 52 Luật viên chức năm 2010:

Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức

1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Buộc thôi việc.

2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.

4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.

5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.

Như vậy hiện nay không có quy đinh cụ thể của pháp luật xác định như thế nào là hành vi xúc phạm danh dự của người khác.Tuy nhiên để xác định hành vi trên thì cần việc áp dụng hành vi trên là đúng hay sai, mức độ thiệt hại của hành vi trên, tác động trong khoảng thời gian như thế nào...

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về mức xử phạt hành chính đối với hành vi vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác.

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

....

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

Về bồi thường thiệt hại do hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm được quy định cụ thể trong Điều 592 BLDS 2015:

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

2. Tố cáo việc xúc phạm danh dự như thế nào ?

Chào luật sư, Hiện nay tôi luôn bị một người xúc phạm nhân phẩm của tôi. Rêu rao, bêu riếu rằng tôi là con hoang, tính của tôi sẽ như mẹ sau này cũng sẽ chửa hoang. Là hồ ly tinh, cướp chồng, con giáp thứ 13,.... Tôi rất bức xúc với điều trên và cảm thấy nhục nhã. Tôi đã có bằng chứng về vấn đề này và đang muốn làm đơn tố cáo.
Vậy cho tôi hỏi khi tôi làm đơn người này có thể bị xử lý như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, hành vi này đã hoàn toàn gây ảnh hưởng trực tiếp đến danh dự, nhân phẩm của bạn. Do đó, bạn có quyền làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an để yêu cầu được giải quyết. Tuy nhiên, để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác theo điều 155 Bộ luật hình sự 2015 phải là "xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác".

Nếu trong trường hợp khi phía cơ quan điều tra xác định việc xúc phạm này chưa là "nghiêm trọng" thì người này sẽ bị xử lý hành chính theo điểm a khoản 1 Điều 5, Nghị định 167/2013/NĐ-CP, Nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chồng tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Ngoài ra, người này còn có trách nhiệm bồi thường dân sự đối với việc xúc phạm nhân phẩm, danh dự của bạn theo Điều 592 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

3. Khởi kiện chồng cũ xúc phạm danh dự, nhân phẩm ?

Xin chào Luật sư! Tôi không chịu đựng nỗi sự xúc phạm danh dự, nhân phẩm và những trận đòn điên dại của chồng nên chúng tôi đã ly hôn. Chồng tôi luôn miệng chửi tôi bằng những từ ngữ thiếu văn hóa, xúc phạm tôi, còn đánh tôi, bóp cổ, lấy dao đâm tôi. Tôi giải thoát mình bằng cách ly hôn. Nhưng ly hôn xong tôi vẫn không được yên ổn.
Chồng tôi còn nhắn tin xúc phạm tôi. Hâm dọa sẽ giết chết tôi vì tại sao tôi lại phản bội chồng đi theo trai. Hiện tại Tòa án đã xử tôi nuôi con, nhưng anh ta thường xuyên hâm dọa sẽ giết tôi, giành con với tôi. Trước đó, lúc tôi có bầu, anh ta đã không nhận là con của anh ta, anh ta nói với tất cả mọi người là tôi có bầu với người khác.
Xin hỏi quý Công ty, tôi cần làm những thủ tục gì để gửi đơn kiện hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của tôi ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

* Đối với người phạm tội

Người phạm tội phải là người có hành vi (hành động) được thể hiện bằng lời nói hoặc hành động xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự của người khác như: lăng mạ, chửi rủa thậm tệ, lột quần áo giữa đám đông người, thoả mãn thú vui của xác thịt v.v...nhưng chưa tới mức cấu thành tội phạm như: Hiếp dâm, cưỡng dâm và không thuộc trường hợp dâm ô với trẻ em, mà chỉ xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác.

Để làm nhục người khác, người phạm tội có thể có những hành vi vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực như: bắt trói, tra khảo, vật lộn, đấm đá hoặc dùng phương tiện nguy hiểm khống chế đe doạ buộc người bị hại phải làm theo ý muốn của mình, nhưng tất cả các hành vi, thủ đoạn đó chỉ nhằm mục đích là làm nhục chứ không nhằm mục đích khác.

* Về phía người bị hại

Là người bị xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự. Việc xác định như thế nào là nhân phẩm, danh dự bị xâm phạm nghiêm trọng cũng là một vấn đề khá phức tạp, bởi vì cùng bị xâm phạm như nhau, nhưng có người bị thấy nhục hoặc rất nhục, nhưng có người lại thấy bình thường, không thấy bị nhục. Những chuẩn mực này, nếu chỉ căn cứ vào ý thức chủ quan của người phạm tội hay người bị hại thì cũng chưa thể xác định một cách chính xác được mà phải kết hợp với các yếu tố như: trình độ nhận thức, mối quan hệ gia đình và xã hội, địa vị xã hội, quá trình hoạt động của bản thân người bị hại, phong tục tập quán, truyền thống gia đình v.v... Dư luận xã hội trong trường hợp này cũng có ý nghĩa quan trọng để xác định nhân phẩm, danh dự của người bị hại bị xâm phạm tới mức nào. Sự đánh giá của xã hội trong trường hợp này có ý nghĩa rất lớn để xác định hành vi phạm tội của người có hành vi làm nhục.

Khoản 1 Điều 156 BLHS 2015 SĐBS 2017 quy định về tội vu khống như sau:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Người phạm tội phải có một trong các hành vi sau:

- Bịa đạt những điều không có thực

Bịa đặt là tự nghĩ ra một điều gì đó mà không có đối với người khác như: không quan hệ bất chính lại tố cáo là quan hệ bất chính, không nhận hối lộ lại tố cáo là nhận hối lộ...

- Loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt

Tuy người phạm tội không bịa đặt, nhưng lại loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt. Việc loan truyền này có thể bằng nhiều hình thức khác nhau như: sáo chép làm nhiều bản gửi đi nhiều nơi, kể lại cho người khác nghe, đăng tin, bài trên các phương tiện thông tin đại chúng... Người có hành vi loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt có thể biết điều đó do ai bịa đặt hoặc cũng có thể chỉ biết đó là bịa đặt còn ai bịa đặt thì không biết.

Người loan truyền phải biết rõ điều mình loan truyền là không có thực nếu họ còn bán tin bán nghi thì cũng chưa cấu thành tội vu khống.

- Bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền

Đây là trường hợp tố cáo trước cơ quan có thẩm quyền về một tội phạm xảy ra và người thực hiện tội phạm mà hoàn toàn không có thực.

Tất cả những hành vi bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt hoặc tố cáo sai người phạm tội với cơ quan có thẩm quyền đều nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi của người bị hại.

Căn cứ vào quy định trên có thể thấy chồng bạn có dấu hiệu của tội làm nhục người khác và tội vu khống; do đó trong trường hợp này bạn có thể gửi đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đến cơ quan có thẩm quyền như: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

Yêu cầu khởi tố của bạn có thể được thể hiện dưới hình thức đơn hoặc trình bày trực tiếp. Đơn yêu cầu khởi tố có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu. Trường hợp yêu cầu khởi tố được trình bày trực tiếp thì cơ quan điều tra, viện kiểm sát lập biên bản ghi rõ yêu cầu khởi tố có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu. Biên bản do viện kiểm sát lập được chuyển ngay cho cơ quan điều tra để xem xét việc khởi tố vụ án hình sự và đưa vào hồ sơ vụ án.

>> Xem thêm:  Mức phạt về tội làm nhục người khác như thế nào ? Phát tán video nhạy cảm bị phạt thế nào ?

4. Xâm phạm danh dự trên mạng xã hội thì bị xử lý như thế nào ?

Vào tối hôm qua, ngày 11/4/2017 em bất ngờ nhận được rất nhiều tin nhắn vào các cuộc gọi từ nhiều sdt khác nhau, mở ra xem thì nội dung đều như nhau ( nói em đổ vỏ cùng với sống thật với bản thân đi) em hoàn toàn không hiểu mấy người này quấy nhiễu em như vậy là có ý gì.
Khi em nhắn tin hỏi lại thì các bạn ấy nhắn lại toàn những câu từ vô cùng khó nghe, rồi bảo em lên trên xem. Vn mà xem mình "nổi tiếng" đến cỡ nào. Em lên xem. Vn thì thấy thông tin về facebook và sdt của em được đăng lên cùng với nội dung: "Bên trên là sdt và facebook của cô ta. Cổ lớp 11 còn em năm nay lớp 12 sắp thi đại học. Mọi chuyện vẫn tốt đẹp cho đến khi cô ta nói với ba mẹ cô ta rằng em làm cô ta có bầu, trong sự thực em biết mình yêu được ba tháng em cũng biết giữ khoảng cách chưa làm gì nhau. Trong tình hình này phận con trai em nói chẳng có ai thèm tin em cả. Mong anh xem mỗi người một tin nhắn hay gọi điện kêu cô ta đúng với bản chất đi, đừng lừa lọc người khác nữa. "
Em có thể khẳng định em từ trước tới giờ đều chưa từng yêu ai hay tiếp xúc quá gần gũi với một bạn con trai nào chứa đừng nói tới việc có bầu. Em muốn hỏi, nếu em viết đơn tố cáo bạn này thì nên viết như thế nào và bạn ấy đã phạm phải những tội gì?

Luật sư tư vấn:

Hành vi trên của đối tượng đã vi phạm Điều 32 và Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền của cá nhân đối với hình ảnh và quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân. Bên cạnh đó, hành vi này còn có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tội làm nhục người khác được quy định cụ thể tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

....

Do đó, để tìm ra kẻ gửi những bức ảnh đó và ngăn chặn sự việc trên bạn có thể viết đơn gửi lên cơ quan công an hoặc đến trực tiếp trình báo tại cơ quan công an địa phương để tố cáo hành vi làm nhục người khác. Khi trình báo về hành vi trên, bạn cần cung cấp cho cơ quan điều tra những hình ảnh mà người thân của em gái bạn đã nhận được qua tin nhắn và lời khai của người bị hại là em gái bạn (lời khai này phải do chính em gái bạn trực tiếp trình bày với cơ quan điều tra).

Theo Điều 147 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận đơn tố giác và tiến hành điều tra, xác minh sự việc trong thời hạn 20 ngày (không quá 2 tháng trong trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp) kể từ ngày nhận được tin báo, tố giác về hành vi phạm tội.

Trường hợp chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi đăng tin lên facebook đó có thể sẽ bị xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/ 2020 NĐ-CP:

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

5. Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác ?

Thưa luật sư, Luật sư cho e hỏi ạ: Mấy hôm vừa rồi em với mấy người bạn chơi game có đi họp mặt ăn uống với nhau vì cùng 1 nhóm. Trong quá trình ăn uống bọn em có chụp vài kiểu ảnh lưu niệm rất bình thường. Trong nhóm có cả trai gái có cả người có vợ có chồng và cũng chụp ảnh chung cùng nhau.
Sau khi tan về nhà vợ của 1 người trong nhóm thấy ảnh của bọn em chụp chung nên đã ghen và đăng bài chửi rủa bọn em kèm theo cả hình ảnh của bọn em lên. Em chắc chắn rằng mấy tấm hình rất bình thường không hề có cử chỉ gì quá thân mật hơn nữa bọn em lại không có chụp cùng với người chồng đó. Người phụ nữ ấy chửi bọn em là đi họp game là mất nết, là mất chất, rồi nói không ai nên yêu hay lấy bọn em vì bọn em chơi game xong còn chơi xếp hình với nhau. Chị ta còn đăng bài lên 1group eva có gần 100000 người. Và kêu gọi chia sẻ ở dưới bài viết chị ta có rất nhiều câu bình luận xúc phạm bọn em và em có chụp lại bài viết và bình luận của chị ta, chị ta có bán mỹ phẩm không biết có phải do muốn câu like hay không nhưng bị mọi người nói nhiều quá đã xoá bài đăng và tuy nhiên không có 1 câu lên tiếng nào xin lỗi bọn em.
Em rất bức xúc, em muốn hỏi là chị ta như vậy có được gán vào tội bôi nhọ danh dự không. Và chị ta sẽ bị xử lý như thế nào ? nếu em muốn thưa chị ta thì có được hay không?
Mong luật sư trả lời em sớm ạ!

Trả lời:

Căn cứ Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định: Cá nhân có quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, pháp luật bảo vệ quyền này và là bất khả xâm phạm. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hướng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình, ngoài quyền yêu cần bác bỏ thông tin đó bạn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Tùy vào mức độ xúc phạm mà hành vi này bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trach nhiệm hình sự theo quy định sau:

Thứ nhất, xử phạt vi phạm hành chính

Người đó sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 101 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP:

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp người đó dùng facebook để xúc phạm nhân phẩm, danh dự của bạn đến mức nghiêm trọng thì người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội làm nhục người khác” theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015:

Phạm tội trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm:

"...Đối với người đang thi hành công vụ;

Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội...."

Bạn có thể đem tất cả những bằng chứng, những thông tin mà bạn có được đến cơ quan công an yêu cầu họ điều tra về hành vi phạm tội này. Cơ quan điều tra sẽ có nghĩa vụ xác minh làm rõ đối tượng đã thực hiện hành vi và truy tố họ trước pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi bị đánh có khởi kiện được không ? Đánh ghen khi nào thì vi phạm pháp luật ?