Mục lục bài viết
1. Tạm ngừng kinh doanh
Thương nhân tạm ngừng kinh doanh là một sự kiện bâ't thường có thể gây ảnh hưởng tới khách hàng, chủ nợ, các thành viên của công ty và việc quản lý thuế của nhà nước. Vì vậy nhà nước thường kiểm soát việc tạm ngừng kinh doanh của thưong nhân bằng cách ấn định những điều kiện nhất định.
Việc tạm ngừng kinh doanh phải được thương nhân thông báo bằng văn bản tới nhà chức trách đăng ký kinh doanh và nhà chức trách thuê7 có thẩm quyền 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Các nhà chức trách kể trên có trách nhiệm tiếp nhận thông báo và theo dõi việc tạm ngừng kinh doanh.
Đê’ bảo đảm cho mục đích kiểm soát việc tạm ngừng kinh doanh của thương nhân, pháp luật Việt Nam yêu cầu các nội dung cần phải đưa vào thông báo tạm ngừng kinh doanh là các thông tin liên quan tới việc nhận biê't thương nhân, ngành nghề kinh doanh của thương nhân, thời hạn, lý do tạm ngừng kinh doanh.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162
2. Chấm đút kinh doanh
Việc châm dứt kinh doanh của một thương nhân có thê’ do bị phá sản hoặc giải thê’ doanh nghiệp. Phá sản sẽ được nghiên cứu ở giáo trình khác. Giáo trình này chỉ đề cập tới giải thể.
2.1 Nguyên nhân giải thể
Giải thê’ có thê’ bởi tự nguyện hoặc bởi pháp luật. Luật Doanh nghiệp 2020 dự liệu mấy nguyên nhân giải thể như sau: Thứ nhất, do kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; thứ hai, do quyết định của chủ doanh nghiệp đôì với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đôì với công ty họp danh; của Hội đổng thành viên, chủ sở hữu công ty đôi với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đôì với công ty cô’ phần; thứ ba, do công ty không còn đủ sô' lượng thành viên tôi thiểu theo quy định cùa pháp luật trong thời hạn sáu tháng liên tục; và thứ tư, do bị thu hổi Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 157). Như vậy nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai kê’ trên là các nguyên nhân giải thê’ bởi tự nguyện; còn nguyên nhân thứ ba và nguyên nhân thứ tư kê’ trên là các nguyên nhân giải thê’ bởi pháp luật.
Việc doanh nghiệp bị thu hồi Giâỳ chứng nhận đăng ký kinh doanh và buộc giải thê’ khi vi phạm pháp luật. Các trường hợp này bao gổm: (1) Lừa dô'i trong kê khai hổ sơ đăng ký kinh doanh; (2) doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập; (3) không đăng ký mã sô' thuê' trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (4) không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giâỳ chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính; (5) không báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục; (6) ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh; (7) doanh nghiệp không gửi báo cáo về tình hình kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kê’ từ ngày có yêu cầu bằng văn bản; và (8) kinh doanh ngành, nghề bị câ'm.
Các trường hợp bị thu hồi Giâỳ chứng nhận đăng ký kinh doanh và giải thê’ này được nhìn nhận như các trường hợp các vi phạm hành chính. Việc giải thê’ từ đó được xem như chê' tài hành chính và phải theo qui trình hành chính. Chúng ta không thây sự hủy bỏ công ty do bị vô hiệu, chẳng hạn trong trường hợp công ty được lập ra do sự thỏa thuận có tì ố như nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hay thiệt thòi hoặc trong trường hợp công ty được lập ra do giả tạo nhằm che dâù một hành vi khác. Như vậy có thê’ đưa ra hai nhận định: Thứ nhất, pháp luật Việt Nam hiện nay chưa quan tâm tới việc giải thê’ thương nhân như một chê' tài dân sự hay thương mại; và thứ hai, Luật Doanh nghiệp 2020 nghiêng về cách nhìn của luật công. Bởi vậy thủ tục giải thê’ doanh nghiệp được thiết lập trong đạo luật này đẩy vai trò của cơ quan đăng ký kinh doanh lên râ't cao và bâ't hợp lý.
Đê’ bảo vệ cho các chủ nợ, Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra điều kiện có tính nguyên tắc rằng: "Doanh nghiệp chỉ được giải thê’ khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác" (Điều 157, khoản 2).
2.2 Thủ tục giải thê’
Việc giải thể doanh nghiệp phải theo thủ tục bốn bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị giải thể
Trong bước này có hai công việc quan trọng phải làm. Đó là biểu lộ ý chí giải thể và thiết lập phương án giải thể.
Việc giải thể doanh nghiệp đòi hỏi phải có quyết định giải thể được thông qua họp pháp. Trong quyết định giải thể cần có các nội dung chủ yếu sau đây: (1) Tên, địa chỉ cư sở của thương nhân; (2) lý do giải thể; (3) thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đổng và thanh toán các khoản nợ của thương nhân mà thời hạn này không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể; và (4) phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động. Quyết định giải thể phải có chữ ký và ghi rõ họ'tên cửa người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Tiếp theo việc quyết định giải thể là tổ chức thanh lý doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty qui định thành lập tổ chức thanh lý riêng
Thương nhân phải thiết lập phương án trả nợ cụ thể cho từng chủ nợ. Trong phương án này phải bao gồm các nội dung sau đôì với mỗi chủ nợ: Tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán sô' nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiêù nại của chủ nợ.
Bước 2: Công khai hóa
Thương nhân phải gửi quyết định giải thể đến: (1) Cơ quan đăng ký kinh doanh; (2) các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan; (3) và người lao động trong doanh nghiệp. Đồng thời quyết định phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và các chi nhánh của doanh nghiệp. Các công việc náy phải được hoàn tâ't trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể. / ■ ■
Thông báo về phương án giải quyết nợ cũng phải được gửi tới các chủ nợ đổng thời với việc gửi quyết định giải thể. Trong thông báo về phương án giải quyết nợ phải có các nội dung đầy đủ như trên.
Đối với trường họp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhâ't trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp
Bước 3: Thanh toán nợ
Thương nhân trước hết phải thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp. Phần tài sản dư ra sau khi đã thanh toán thuộc về chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Việc phân chia tài sản còn lại tùy thuộc vào hình thức kinh doanh và điều lệ của công ti.
Mặc dù Luật Doanh nghiệp 2020 đặt ra nguyên tắc "Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác", nhưng lại vẫn đặt ra các thứ tự ưu tiên trả nợ. Điều 158, khoản 4 qui định:
"Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đẫy:
a) Các khoản nợ lương, trợ cap thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác".
Việc này khiên cho người ta liên tưởng tới trường hợp doanh nghiệp giải thể nhưng tài sản của nó không trang trải được đầy đủ các khoản nợ. Tuy nhiên các qui định này cũng được áp dụng cho trường họp giải thể theo pháp luật (giải thể cưỡng bức). Vậy có một câu hỏi đặt ra là khi một công ty trách nhiệm hữu hạn mà tài sản của nó không đủ để trang trải hết các khoản nợ, nếu bị giải thể cưỡng bức, thì trách nhiệm của các thành viên của nó đôì với các khoản nợ như thế nào?
Bước 4: Xin giải thể
Thương nhân, trong thời hạn bảỵ ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, phải gửi hổ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Cũng trong thời hạn bảy ngày làm việc kế từ ngày nhận đủ hổ sơ họp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên thương nhân trong sổ đăng ký kinh doanh.
Thương nhân giải thế bởi pháp luật cũng phải thực hiện theo trình tự và thủ tục giải thể trên. Luật Doanh nghiệp 2020 tuyên bố:
“Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hổ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đôì với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đổng quản trị đôì vói công ty cổ phần, các thành viên họp danh đôì với công ty họp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán" (Điều 158, khoản 6, đoạn 2).
Đoạn văn này có lẽ có ý đồ coi việc xóa tên công ty khỏi sổ đăng ký kinh doanh và coi việc thành viên công ty, cũng như những người điều hành của nó phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn định đối với các khoản nợ của công ty là một chê' tài đô'i với hành vi vi phạm qui định pháp luật về giải thê’ cưỡng bức công ty. Ý đổ này cần phải xem lại bởi người ta có thê’ suy luận ngược lại rằng: nêù công ty châ'p hành nghiêm chỉnh các qui định này, thì có thể được giải thê’ trong tình trạng tài sản không đủ thanh toán các khoản nợ, trong khi nguyên nguyên tắc "Doanh nghiệp chi được giải thế khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác" được đề cao? Nên quan niệm: công ty trong quá trình thành lập, mà vi phạm các điều câm của pháp luật khiêh phải áp dụng chê'tài giải thê’ cưỡng bức hay hủy bỏ công ty, thì việc áp dụng chê'tài như vậy thuộc thẩm quyền của tòa án, và các thành viên của nó (dù thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần) không được hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn.
2.3 Hiệu lực của quyết định giải thể
Để bảo đảm quyền được trả nợ của các chủ nợ, Luật Doanh nghiệp 2020 đã gắn sự ràng buộc vào người ra quyết định thông qua điều luật sau:
"Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Câ't giâù, tẩu tán tài sản;
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3. Chuyến các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đổng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5. Cầm cố, thê'châp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6. Châm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7. Huy động vôh dưới mọi hình thức khác"
3. Các nghĩa vụ khác của thương nhân
Xã hội hiện đại ngày nay đòi hỏi pháp luật phải can thiệp nhiều hơn vào đời sông thương mại của thương nhân. Để bảo đảm phát triêh bền vững, thương nhân cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn pháp luật về môi trường. Trong môì quan hệ với khách hàng, thương nhân phải xuâ't biên lai bán hàng mà trong đó có các thông tin cần thiết phù hợp với qui định của pháp luật. Cũng như vậy khi sử dụng lao động, thương nhân phải có bảo đảm thời gian lao động, an toàn lao động cho người lao động, đồng thời phải bảo đảm các chế độ về an ninh xã hội cho người lao động. Ngoài ra các nghĩa vụ phải tuân thủ trong lĩnh vực quảng cáo, khuyên mại...
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê