Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Giao thông của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi:  1900.6162

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Trần Văn Hạ, hiện tại đang ở Đồng Tháp. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:

Do phục vụ nhu cầu đánh bắt, tôi muốn mua một chiếc thuyền. Và tôi đang không rõ về việc các giấy tờ pháp lý của chiếc thuyền. Tôi mua chiếc thuyền này đã qua sử dụng thì hợp đồng mua bán thuyền này có bắt buộc phải công chứng hay không?

Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2004 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2016 về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2015 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;

Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2014 quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Phương tiện thủy nội địa là gì?

Phương tiện thủy nội địa sẽ được sử dụng nhiều ở những khu vực có sông, kênh, rạch, hồ, vùng, vịnh, ven bờ biển .... Cũng giống như phương tiện giao thông đường bộ thì những phương tiện thủy nội địa cũng được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việc đăng ký phương tiện thủy nội địa. Việc khai thác các phương tiện thủy nội địa sẽ đem lại những giá trị nhất định liên quan đến vấn đề vận chuyển hàng hóa, phương tiện di chuyển.... Vậy phương tiện thủy nội địa được hiểu một cách chung nhất như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2004 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 có quy định như sau:

Phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

Đường thủy nội địa là luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.

2. Điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa

Thứ nhất, Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau:

+ Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

+ Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;

+ Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định.

Thứ hai, Đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện như sau:

+ Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

+ Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;

Thứ ba, Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa và bảo đảm điều kiện an toàn như sau:

+ Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện phải thắp một đèn có ánh sáng trắng ở nơi dễ nhìn nếu hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện;

+ Máy lắp trên phương tiện phải chắc chắn, an toàn, dễ khởi động và hoạt động ổn định;

+ Phương tiện phải được kẻ hoặc gắn số đăng ký, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;

+ Phương tiện phải được sơn vạch dấu mớn nước an toàn và khi chở người, chở hàng không được ngập qua vạch dấu mớn nước an toàn. Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn một vạch có màu khác với màu sơn mạn phương tiện; vạch sơn có chiều rộng 25 milimét, chiều dài 250 milimét nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương tiện; mép trên của vạch sơn cách mép mạn 100 milimét đối với phương tiện chở hàng, cách mép mạn 200 milimét đối với phương tiện chở người.

Thứ tư,  Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện an toàn như sau:

+ Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện phải thắp một đèn có ánh sáng trắng ở nơi dễ nhìn nếu hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện;

Lưu ý: Các Phương tiện phải bảo đảm còn niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.

3. Điều kiện của người điều khiển phương tiện thủy nội địa

Thứ nhấtNgười lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây:
+ Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;
+ Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và biết bơi;
+ Có chứng chỉ lái phương tiện.
Thứ hai, Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người phải đáp ứng được các điều kiện sau:
+ Người lái phải đủ 15 tuổi trở lên;
+ Là người có đủ sức khoẻ và biết bơi;
+ Phải học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa và được cấp giấy chứng nhận.
+ Nếu trường hợp người lái sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải tuân thủ độ tuổi đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;
Người lái phương tiện thủy nội địa sẽ được hỗ trợ trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức.

4. Hình thức của hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa

Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015, về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa nói chung thì chúng có thể đươc thể hiện bằng văn bản, bằng hành vi cụ thể hoặc bằng lời nói giao kết của các bên tham gia giao kết hợp đồng. Trong một số trường hợp đặc thù, phụ thuộc vào yêu cầu của các bên tham gia ký kết hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật mà hình thức của hợp đồng phải thể hiện bằng hình thức văn bản hoặc hình thức văn bản có công chứng, chứng thực hoặc bằng hình thức khác như fax hoặc tin nhắn dữ liệu điện tử ( email, zalo, …..)

Về hình thức cụ thể của hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa: Đây là một loại tài sản đặc biệt vì chủ sở hữu loại tài sản này phải làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Và căn cứ theo Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2016 về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển và Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2014 quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa thì hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa sẽ phải được thể hiện bằng hình thức văn bản, tuy nhiên việc công chứng, chứng thực hợp đồng này không phải là một yêu cầu bắt buộc mà sẽ do nhu cầu của hai bên, tức là nếu hai bên mua bán phương tiện thủy nội địa yêu cầu thì hợp đồng này sẽ được công chứng hoặc chứng thực.

5. Chấp hành Quy tắc giao thông của phương tiện thủy nội địa

+ Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đường thuỷ nội địa theo quy định.
+ Thuyền trưởng tàu biển khi điều khiển tàu biển hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo báo hiệu đường thuỷ nội địa và quy tắc giao thông quy định đối với phương tiện có động cơ.
+ Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình; giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác; phải giảm tốc độ của phương tiện trong các trường hợp sau đây:
  •  Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng, phương tiện bị nạn, phương tiện chở hàng nguy hiểm;
  •  Đi trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa;
  •  Đi gần đê, kè khi có nước lớn.
+ Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trường hợp bất khả kháng.

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê