1. Quy định về đăng ký hoạt động cho tàu, thuyền du lịch

Quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến và vận chuyển khách du lịch được thực hiện theo Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa.

Các phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện yêu cầu đăng kiểm).

- Niên hạn sử dụng còn hiệu lực.

- Có đủ chỗ ngồi cân bằng cho hành khách trên phương tiện và được trang bị đầy đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được chở trên phương tiện.

Theo Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, phương tiện được chia thành hai loại như sau:

- Phương tiện có động cơ công suất dưới 5 sức ngựa, sức chở dưới 5 người: Loại này không thuộc diện đăng kiểm, quy định tại Khoản 3 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Phương tiện có động cơ công suất dưới 5 sức ngựa, sức chở từ 5 người đến dưới 10 người: Loại này thuộc diện đăng kiểm, quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Luật Giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục và trình tự đăng kiểm phương tiện được quy định tại Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải.

Để tham gia vận tải đường thủy nội địa, thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa phải đáp ứng các điều kiện cụ thể, tham gia thi, kiểm tra để nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn theo quy định.

2. Thủ tục đăng ký hoạt động cho tàu, thuyền du lịch

Trình tự, thủ tục đăng ký phương tiện được quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

* Trong trường hợp đăng ký lần đầu cho phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa (theo quy định tại Điều 10 Thông tư 75/2014/TT-BGTVT), hồ sơ đăng ký bao gồm các thông tin sau:

(1) Giấy tờ cần nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 2 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hai (02) ảnh chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện với kích thước 10 x 15 cm, ở trạng thái nổi.

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện nộp lệ phí trước bạ.

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

(2) Trình bày bản chính các giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu.

- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài, hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài.

- Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

Trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện, khi thực hiện đăng ký, không cần trình bày giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này (Điều này áp dụng theo quy định của pháp luật).

* Trong trường hợp đăng ký lần đầu cho phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa (theo quy định tại Điều 10 Thông tư 75/2014/TT-BGTVT), tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu có thể nộp trực tiếp một bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan đăng ký phương tiện, theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Hồ sơ đăng ký bao gồm các thông tin sau:

(1) Giấy tờ cần nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 4 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hai (02) ảnh chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện với kích thước 10 x 15 cm, ở trạng thái nổi.

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện nộp lệ phí trước bạ.

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

(2) Trình bày bản chính các giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

- Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

Đối với phương tiện đang khai thác trước ngày 01/01/2005, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 10 Thông tư 75/2014/TT-BGTVT. Đối với phương tiện được đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 10 nêu trên, chủ phương tiện cần xuất trình thêm bản chính của hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm, để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Đăng ký phương tiện

Phương tiện đáp ứng đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện có thẩm quyền, theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 75/2014/TT-BGTVT, đăng ký vào Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, cụ thể:

(1) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Chi cục Đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm tổ chức và thực hiện đăng ký phương tiện theo cấp VR-SB cho tổ chức và cá nhân.

(2) Sở Giao thông vận tải của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhiệm việc đăng ký phương tiện cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ với trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, và phương tiện chở trên 12 người, cho tổ chức và cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

(3) Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện có trách nhiệm đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, cho tổ chức và cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương.

(4) Ở cấp xã, phường, thị trấn:

- Cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đăng ký phương tiện không có động cơ với trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người, cho tổ chức và cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương.

- Tổ chức quản lý có trách nhiệm đối với phương tiện thô sơ với trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người, hoặc thuyền bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.

Lưu ý: Cơ quan đăng ký quy định tại mục (2) sẽ tổ chức và thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại mục (3) và (4); cơ quan đăng ký quy định tại mục (3) sẽ tổ chức và thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại mục (4).

Bước 3: Xử lý hồ sơ

- Trong trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan đăng ký sẽ cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan sẽ trả lại và hướng dẫn tổ chức hoặc cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ.

- Trong trường hợp hồ sơ được nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan sẽ gửi văn bản yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp, cơ quan sẽ cung cấp văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Tiềm năng của thị trường du lịch tàu biển ở Việt Nam

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030 đã xác định rằng du lịch biển đảo là ưu tiên hàng đầu. Việt Nam có nhiều điểm du lịch phong phú từ miền Bắc đến miền Nam, từ vùng núi đến đồng bằng, bãi biển và đảo với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, cùng với những di tích văn hóa lịch sử lâu đời. Các khu du lịch biển nổi tiếng như Hạ Long - Cát Bà, Sơn Trà - Hội An, Nha Trang - Cam Ranh, Phan Thiết - Mũi Né, Phú Quốc... được coi là có khả năng cạnh tranh với các khu du lịch biển trong khu vực và châu Á để thu hút du khách đến bằng tàu biển.

Tuy nhiên, việc phát triển loại hình du lịch này còn đối mặt với nhiều hạn chế. Các vấn đề hàng đầu gồm thiếu cảng du lịch, nguồn nhân lực thiếu và yếu, quảng bá chưa tốt, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ để đón tàu biển... Ngoài ra, số lượng doanh nghiệp khai thác và có khả năng cung cấp dịch vụ cho du khách tàu biển vẫn còn ít, trong khi dòng khách hàng này thường khó tính hơn và yêu cầu đội ngũ nhân viên du lịch phải có kinh nghiệm và tận tâm.

Vấn đề thủ tục nhập cảnh cho tàu và du khách vẫn gây tranh cãi. Nhiều công ty đã phản ánh về các khó khăn khi đón khách du lịch tàu biển quốc tế, bao gồm thời gian rườm rà khi nhập cảnh tàu và khách hàng phải trải qua nhiều bước thủ tục. Hơn nữa, tại nhiều cảng, khách phải đi bộ xa để đến khu vực các công ty du lịch và điểm đón xe, điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách du lịch.

Bài viết liên quan: Dịch vụ du lịch là gì? Quy định về thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch 

Mời quý khách liên hệ đến tổng đài 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để chúng tôi có thể hỗ trợ giải đáp những thắc mắc của khách hàng về mặt pháp lý. Xin chân thành cảm ơn!