>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp về người đại diện theo pháp luật, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014

Bộ Luật dân sự 2005 (văn bản mới: bộ luật dân sự năm 2015)

2. Luật sư tư vấn:

Về vấn đề người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

Khoản 3 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng ủy quyền bán, cho thuê nhà ở mới nhất năm 2020

Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không thể có mặt để thực hiện các công việc thì có thể tiến hành ủy quyền cho một người khác thực hiện việc các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường thời gian người đại diện theo pháp luật vắng mặt.

Và cũng theo quy định tại Điều 581 Bộ Luật dân sự 2005 về hợp đồng ủy quyền thì loại hình hợp đồng này sẽ không bắt buộc phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. Chính vì vậy, khi thực hiện việc ủy quyền này người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ không cần phải thực hiện việc công chứng hợp đồng mà chỉ cần lập thành văn bản. Quy định cụ thể như sau:

Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Những điều cần lưu ý:  Bạn cũng nên lưu ý đến thời hạn ủy quyền được quy định tại Điều 582 Bộ Luật dân sự 2005 sẽ có thể do các bên thỏa thuận, trường hợp không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định thì thời hạn sẽ là 1 năm.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn về hợp đồng ủy quyền?

Tư vấn về nơi công chứng hợp đồng ủy quyền?

Tư vấn về hình thức của hợp đồng ủy quyền

Mẫu hợp đồng ủy quyền?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền của doanh nghiệp mới nhất năm 2020 ? Quy định về nội dung, phạm vi ủy quyền ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp và Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp