1. Hình thức kỷ luật đối với người vi phạm khi được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại?

Căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Quy định cụ thể như sau:

Điều 40 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định:

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

b) Bao che cho người bị khiếu nại.

c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại.

3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có hành vi cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại ,dẫn đến quyết định giải quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh không có chức vụ thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương.

 

2. Việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại thực hiện như thế nào ?

Căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Và  Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, quy định cụ thể như sau:

Theo Điều 18 Nghị định 124/2020/NĐ-CP: Người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại, trong đó xác định rõ người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ của người thực hiện xác minh, thời gian, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo Mầu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

 

3. Quy định về việc làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại ?

Căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại và  Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, quy định cụ thể như sau:

Điều 25 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định:

Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nạl; trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc.

Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mầu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

 

4. Những việc người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại phải thực hiện khi làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và ngươi bị khiếu nại ?

Căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Và  Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, quy định cụ thể như sau:

Theo Điều 20 Nghị định 124/2020/NĐ-CP:

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại,

3. Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhât hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẩu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP.

 

5. Những việc người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại phải thực hiện khi làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của ngươi khiếu nại ?

Căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Và  Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, quy định cụ thể như sau:

Theo Điều 19 Nghị định 124/2020/NĐ-CP:

1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại.

2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Trường hợp người khiếu nại không hợp tác, không làm việc, không ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mau số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.