1. Hộ kinh doanh cá thể là gì ?
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Trước đây, hộ kinh doanh được quy định tại Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp nhưng hiện nay được thay thế bởi Điều 79 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Hộ kinh doanh cá thể được hiểu là một loại hình kinh doanh, được thành lập bởi một cá nhân hay một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam từ trên 18 tuổi với hành vi năng lực đầy đủ hoặc trường hợp khác là do một hộ gia đình kinh doanh.
- Các đặc điểm chung của hộ kinh doanh cá thể:
+ Hộ kinh doanh cá thể sẽ không có tư cách pháp nhân so với các loại hình doanh nghiệp khác
+ Đối tượng đăng ký hộ kinh doanh cá thể là hộ gia đình hoặc cá nhân hoặc thành viên hộ kinh doanh đều phải là người có quốc tịch Việt Nam;
+ Hộ kinh doanh cá thể có quyền kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng bắt buộc đăng ký một trụ sở chính tại một địa điểm duy nhất;
+ Hộ kinh doanh cá thể không có giới hạn về số lượng lao động được sử dụng;
+ Hộ kinh doanh cá thể có quyền thuê người quản lý việc kinh doanh;
+ Hộ kinh doanh cá thể chỉ được dùng hóa đơn bán hàng, không được dùng hóa đơn đỏ (Hóa đơn VAT);
+ Những loại thuế hộ kinh doanh cá thể cần nộp bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.
2. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế gì ?
- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh đến chi cục thuế quản lý để thực hiện đăng ký kê khai thuê ban đầu. Dựa vào các quy định của pháp luật mà chi cục thuế sẽ căn cứ vào đó để áp dụng thuê đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:
- Các giấy tờ cần chuẩn bị cho hộ kinh doanh cá thể khi đăng ký thuế gồm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể và CMND/CCCD/Hộ chiếu.
- Đối với lệ phí môn bài:
+ Theo quy định của khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khao theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế;
+ Tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài quy định về người nộp lệ phí môn bài trong đó có Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư số 65/2020/TT-BTC ngày 09/7/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài có quy định như sau:
"Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài."
- Đổi với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân:
+ Căn cứ theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
+ Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Như vậy đối với hộ kinh doanh cá thể sẽ phải nộp những loại thuế sau: Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
3. Cách tính và kê khai các loại thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
3.1. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
* Lệ phí môn bài:
- Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 thì mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể được tính dựa trên doanh thu bình quân hàng năm, cụ thể như bảng sau:
| Trường hợp | Lệ phí môn bài cả năm |
| Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm | 1.000.000 đồng/năm |
| Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm | 500.000 đồng/năm |
| Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm | 300.000 đồng/năm |
| Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống; Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định; Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. | Miễn lệ phí môn bài |
| Hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020 | Miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên |
* Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân:
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm. Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
- Cách tính thuế:
+ Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng.
+ Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân.
- Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là: Doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoản có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%
++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%
++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên liệu: Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%
++ Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%
3.2. Kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể.
- Hộ kinh doanh khai thuế khoán ổn định 1 lần/năm theo tờ khai do cơ quan thuế cung cấp.
- Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định Phương pháp kê khai là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.
- Hộ kinh doanh kê khai thuế bao gồm:
+ Hộ kinh doanh quy mô lớn
+ Hộ kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai
Hộ kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kê khai trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu kinh doanh theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
* Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
+ Đối với hộ kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Đối với hộ kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
- Địa điểm: Hộ kinh doanh cá thể kê khai nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kê khai hoạt động kinh doanh, sản xuất.
- Phương pháp kê khai:
+ Phương pháp khoán
+ Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh
+ Phương pháp kê khai
Trên đây là bài tư vấn về các loại thuế của hộ kinh doanh cá thể. Mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!