1. Hoạt động điện lực được hiểu là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 của Luật Điện lực năm 2004 thì Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.
Các lĩnh vực chính của hoạt động điện lực gồm có tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và bán buôn điện, bán lẻ điện.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện là:
- Phá hoại các trang thiết bị điện, thiết bị đo đếm điện và công trình điện lực;
- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của luật điện lực;
- Đóng, cắt điện trái quy định của pháp luật;
- Vi phạm các quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện;
- Cản trở việc kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện;
- Trộm cắp điện;
- Sử dụng điện để bẫy, bắt động vật hoặc làm phương tiện bảo vệ, trừ trường hợp theo quy định về việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp;
- Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện, khoảng cách an toàn của đường dây và trạm điện;
- Cung cấp thông tin không trung thực làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây sách nhiễu, phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện;
- Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về điện lực.
2. Quy định về giấy phép hoạt động điện lực
Như đã trao đổi ở trên thì hoạt động điện lực bao gồm rất nhiều hoạt động trong lĩnh vực điện lực và để được thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực thì tổ chức, cá nhân phải được cấp giấy phép về lĩnh vực hoạt động điện lực đó.
Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực bao gồm các thông tin như sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Loại hình hoạt động điện lực.
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Phạm vi hoạt động điện lực.
- Kỹ thuật, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực.
- Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
Theo quy định của pháp luật thì điện lực thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công thương và các trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hay thời hạn của từng giấy phép hoạt động điện lực đối với từng lĩnh vực hoạt động điện lực sẽ do Bộ Công thương quy định theo quy định của pháp luật. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực như sau:
- Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;
- Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực;
- Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực.
Lưu ý: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp miễn giấy phép hoạt động điện lực như sau:
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác;
- Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức 01 MW để bán điện cho tổ chức, cá nhân khác;
- Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo;
- Điều độ hệ thống điện quốc gia và điều hành giao dịch thị trường điện lực.
Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực là:
- Trước giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phân phối điện.
- Đối với đơn vị phát điện đăng ký hoạt động bán lẻ điện, không mua điện từ hệ thống điện quốc gia và có lưới điện để thực hiện hoạt động bán lẻ điện: Giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phát điện.
- Giấy phép phát điện được cấp cho tổ chức là đơn vị sở hữu nhà máy điện đối với từng nhà máy.
Thời hiện tối đa trong giấy phép hoạt động điện lực cấp cho đơn vị hoạt động điện lực quy định cụ thể như sau:
- Đối với lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực thì thời hạn của giấy phép là 05 năm.
- Đối với lĩnh vực phát điện thì nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng phê duyệt thì thời hạn của giấy phép là 20 năm còn đối với nhà máy điện không thuộc danh mục nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì thời hạn của giấy phép là 10 năm.
- Đối với lĩnh vực truyền tải điện thì thời hạn của giấy phép là 20 năm.
- Đối với lĩnh vực phân phối điện thì thời hạn của giấy phép là 10 năm.
- Đối với lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện thì thời hạn của giấy phép là 10 năm.
Thời hạn giấy phép hoạt động điện lực sẽ được cấp theo thời hạn của giấy phép cũ trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép do thay đổi một trong các nội dung ghi trên Giấy phép như tên, địa chỉ trụ sở, phạm vi hoạt động đã được cấp giấy phép.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động điện lực
Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Điều 33 của Luật Điện lực năm 2004 như sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Dự án hoặc phương án hoạt động điện lực.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án hoạt động điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành đơn vị điện lực.
Đối với mỗi lĩnh vực hoạt động điện lực sẽ có hồ sơ xin cấp khác nhau theo quy định tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực như sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích ngang chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm, chức danh giám sát trưởng và các chuyên gia tư vấn khác; bản sao bằng tốt nghiệp đại hoặc trở lên, chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng, tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực tư vấn, hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn của các chuyên gia tư vấn.
- Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của các chuyên gia tư vấn.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện như sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành; bản sao hợp đồng lao đồng lao động và bản sao bằng tốt nghiệp của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành; tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực truyền tải hoặc phân phối điện của người trực tiếp quản lý kỹ thuật; tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn hoặc thẻ an toàn điện, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều kiện cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca vận hành.
- Danh mục các hạng mục công trình lưới điện và phạm vi lưới điện do tổ chức đang quản lý. Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt các hạng mục công trình lưới điện. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận hành.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện như sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kinh doanh; bản sao hợp đồng lao động và bản sao bằng tốt nghiệp của người có tên trong danh sách; tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ điện của người trực tiếp quản lý kinh doanh.
Ngoài nội dung trên, quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có chủ đề tương tự tại địa chỉ sau: Biểu mẫu cấp giấy phép hoạt động điện lực
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 hoặc địa chỉ emai lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!