1. Khoản vay nước ngoài được hiểu như thế nào?
Khoản vay nước ngoài là một hình thức tài chính trong đó một quốc gia hay tổ chức tài chính trong quốc gia đó mượn tiền từ một nguồn vốn nằm ở nước ngoài. Thông thường, khoản vay nước ngoài được sử dụng để tài trợ cho các dự án phát triển, đầu tư công, nhu cầu vốn kinh doanh của quốc gia hoặc để cải thiện tình hình tài chính nội địa. Các khoản vay nước ngoài thường có điều kiện về lãi suất, thời hạn và các điều khoản hoàn trả được thỏa thuận giữa quốc gia vay và nhà cho vay. Khoản vay nước ngoài có thể được cấp bằng ngoại tệ hoặc địa phương tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên. Việc quản lý và trả nợ của khoản vay nước ngoài đòi hỏi sự quan tâm và đảm bảo khả năng trả nợ của quốc gia vay, và có thể ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính và kinh tế của quốc gia.
Theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN thì khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ những khoản vay không được Chính phủ bảo lãnh (hay còn gọi là khoản tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua như:
- Hợp đồng vay;
- Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm;
- Hợp đồng ủy thác cho vay;
- Hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh gồm những gì?
Thủ tục thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh sẽ do các đối tượng bao gồm dưới đây thực hiện:
- Trường hợp khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú (tức là, bên cho vay là từ nước ngoài và không có trụ sở tại Việt Nam).
- Trong trường hợp tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay từ bên ủy thác không có trụ sở tại Việt Nam, tổ chức này chịu trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho bên ủy thác.
- Khi bên vay nợ phát hành công cụ nợ mà người nhận công cụ nợ không có trụ sở tại Việt Nam, bên vay có nghĩa vụ trả nợ theo quy định của công cụ nợ đó.
- Khi doanh nghiệp thuê tài chính từ một bên cho thuê nước ngoài và bên cho thuê không có trụ sở tại Việt Nam
- Trong trường hợp doanh nghiệp đang có khoản vay nước ngoài và thực hiện việc chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập, tổ chức kế thừa sẽ đảm nhận trách nhiệm trả nợ theo quy định khi đã đăng ký hoặc đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này.
Tóm lại, những đối tượng nêu trên sẽ thực hiện thủ tục thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp khi không có sự bảo lãnh từ Chính phủ. Các quy định này nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình vay nợ và trả nợ trong hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 19 Thông tư 12/2022/TT-NHNN thì hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh sẽ bao gồm các văn bản, giấy tờ dưới đây:
- Bên vay phải nôp đơn đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
- Các văn bản thỏa thuận về thay đổi khoản vay được ký kết giữa bên vay và bên cho vay nước ngoài (cần có bản sao của các văn bản này và bản dịch tiếng Việt).
- Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng số tiền vay hoặc kéo dài thời hạn vay (không áp dụng đối với khoản vay của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp).
- Các thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi tăng số tiền vay hoặc thay đổi mục đích sử dụng khoản vay cho phần tiền vay chưa được sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư.
- Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 16 Thông tư này đối với trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng số tiền vay nước ngoài.
- Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi số tiền vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.
Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch tài khoản theo quy định tại khoản này do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đã đóng cửa, tạm dừng hoạt động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác và/ hoặc việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định tại Điều 34 Thông tư này, bên đi vay lựa chọn cung cấp các tài liệu khác như được quy định tại điểm d khoản 8 Điều 16 Thông tư này.
Như vậy, hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh phải bao gồm tất cả các giấy tờ, tài liệu theo quy định nêu trên. Bên vay sẽ phải nộp hồ sơ nêu trên đến:
- Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) đối với các khoản vay có số tiền vay trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ có giá trị tương đương), hoặc;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản vay có số tiền vay đến 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương) trừ các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.
- Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;
- Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN.
3. Quy định thời hạn gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
Căn cứ vào khoản 2 Điều 18 Thông tư 12/2022/TT-NHNN thì về thời hạn gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh được quy định như sau:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày:
- Các bên ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với thỏa thuận vay nước ngoài);
- Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày các bên ký thỏa thuận về việc thay đổi bên đi vay trong trường hợp bên đi vay ban đầu bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập (tùy thuộc ngày nào đến sau) và trước khi tiếp tục rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài;
- Bên đi vay hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi tên và/hoặc thay đổi địa chỉ chuyển trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Bên cho vay (hoặc tổ chức đại diện bên cho vay trong khoản vay hợp vốn - nếu có), bên bảo đảm, bên bảo lãnh hoặc các bên liên quan khác được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi gửi văn bản thông báo cho bên đi vay về việc đổi tên và trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến các bên này.
Như vậy, thời hạn gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh là 30 ngày, kể từ ngày được quy định theo các mốc nêu trên.
Còn thời gian để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện theo khoản 3 của Điều 18 Thông tư 12/2022/TT-NHNN. Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn:
- 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin thay đổi khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi.
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin thay đổi khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi.
- Trường hợp khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc NHNN xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Tham khảo thêm: Quy định việc thực hiện khoản vay nước ngoài sau khi bên đi vay bị chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập. Để liên hệ với Luật Minh Khuê, vui lòng gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.