- 1. Hồ sơ mời thu tuyển và hồ sơ thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
- 1.1. Hồ sơ mời thi tuyển
- 1.2. Hồ sơ thi tuyển
- 2. Quy trình thực hiện thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
- 2.1. Thông báo mời thi tuyển
- 2.2. Nộp Hồ sơ thi tuyển
- 2.3. Mở Hồ sơ thi tuyển
- 2.4. Làm rõ nội dung của Hồ sơ mời thi tuyển và Hồ sơ thi tuyển
- 2.5. Sơ tuyển Hồ sơ thi tuyển
- 2.6. Xét tuyển Hồ sơ thi tuyển
- 3. Hủy kết quả thi tuyển
- 4. Tổ chức thi tuyển lại
- 5. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Hồ sơ mời thu tuyển và hồ sơ thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1.1. Hồ sơ mời thi tuyển
Hồ sơ mời thi tuyển gồm:
1. Tài liệu giới thiệu về băng tần, kênh tần số được thi tuyển và điều kiện sử dụng băng tần, kênh tần số;
2. Tài liệu hướng dẫn các nội dung cần thiết để xây dựng Đề án khai thác, sử dụng băng tần, kênh tần số;
3. Các nội dung yêu cầu tối thiểu;
4. Tiêu chí, nguyên tắc chấm điểm; thang điểm;
5. Bản cam kết mẫu trong đó có cam kết về tổng số tiền đầu tư vào mạng lưới theo giai đoạn, cam kết chấp hành hình thức và mức phạt (kể cả hình thức thu hồi giấy phép) khi không thực hiện đúng cam kết sau khi được cấp giấy phép viễn thông, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
6. Các tài liệu cần thiết khác phục vụ cho thi tuyển.
1.2. Hồ sơ thi tuyển
Hồ sơ thi tuyển gồm các tài liệu sau:
1. Đơn đăng ký thi tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư;
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;
4. Đề án khai thác, sử dụng băng tần, kênh tần số;
5. Bản cam kết;
6. Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu tối thiểu;
7. Tài liệu khác theo yêu cầu của Hồ sơ mời thi tuyển.
2. Quy trình thực hiện thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
2.1. Thông báo mời thi tuyển
- Trước thời điểm phát hành Hồ sơ mời thi tuyển ít nhất 30 ngày, Hội đồng thi tuyển thông báo mời thi tuyển trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Tần số vô tuyến điện và đăng trên phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Thông báo mời thi tuyển có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Băng tần, kênh tần số được thi tuyển;
b) Thời gian, địa điểm phát hành Hồ sơ mời thi tuyển;
c) Thời gian, địa điểm, phương thức nộp Hồ sơ thi tuyển;
d) Thời gian, địa điểm mở Hồ sơ thi tuyển.
2.2. Nộp Hồ sơ thi tuyển
- Các doanh nghiệp tham gia thi tuyển nộp Hồ sơ thi tuyển về Hội đồng thi tuyển theo thông báo mời thi tuyển.
- Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp được lập thành 06 bộ, gồm 01 bộ gốc, 04 bộ sao và 01 bộ mềm trong đĩa CD ROM được đóng gói, niêm phong theo quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.
- Sau khi đã nộp Hồ sơ thi tuyển, doanh nghiệp không được phép rút Hồ sơ thi tuyển ra để bổ sung hoặc sửa đổi.
- Trước thời điểm mở Hồ sơ thi tuyển doanh nghiệp có quyền nộp đơn xin rút tên khỏi danh sách tham gia thi tuyển nhưng không được nhận lại Hồ sơ thi tuyển.
- Đối với các Hồ sơ thi tuyển đáp ứng điều kiện tại khoản 1 và 2 Điều này, Hội đồng thi tuyển xác nhận bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đã tiếp nhận Hồ sơ thi tuyển, ghi rõ ngày, giờ nhận Hồ sơ thi tuyển và có xác nhận việc niêm phong.
2.3. Mở Hồ sơ thi tuyển
- Hội đồng thi tuyển tổ chức mở Hồ sơ thi tuyển theo thời gian và địa điểm ghi tại thông báo mời thi tuyển.
- Các doanh nghiệp tham gia thi tuyển cử đại diện đến tham dự mở Hồ sơ thi tuyển. Việc mở Hồ sơ thi tuyển được thực hiện đúng theo thời gian quy định, không phụ thuộc vào việc có mặt hay vắng mặt của các đại diện doanh nghiệp tham gia thi tuyển.
- Trình tự mở Hồ sơ thi tuyển được thực hiện như sau:
a) Thông báo thành phần tham dự;
b) Thông báo số lượng Hồ sơ thi tuyển và tên các doanh nghiệp tham gia thi tuyển;
c) Kiểm tra niêm phong của Hồ sơ thi tuyển;
d) Mở lần lượt các bộ Hồ sơ và ghi vào biên bản mở Hồ sơ thi tuyển các thông tin về: tên doanh nghiệp; số lượng bộ hồ sơ gốc, bộ sao và bộ CD ROM;
đ) Thông qua biên bản mở Hồ sơ thi tuyển;
e) Đại diện của từng doanh nghiệp và Hội đồng thi tuyển ký xác nhận vào biên bản mở Hồ sơ thi tuyển. Bản sao của biên bản mở Hồ sơ thi tuyển được gửi cho tất cả các doanh nghiệp nộp Hồ sơ thi tuyển;
g) Sau khi mở Hồ sơ thi tuyển, Hội đồng thi tuyển ký xác nhận vào bản gốc của tất cả các Hồ sơ thi tuyển và niêm phong bản gốc. Trên giấy niêm phong có chữ ký của một thành viên Hội đồng thi tuyển và đại diện của doanh nghiệp. Việc sơ tuyển, xét tuyển Hồ sơ thi tuyển được tiến hành dựa theo bản sao. Bản gốc của Hồ sơ thi tuyển được bảo quản và lưu trữ tại Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi kết quả thi tuyển được công bố.
2.4. Làm rõ nội dung của Hồ sơ mời thi tuyển và Hồ sơ thi tuyển
- Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ thi tuyển, doanh nghiệp có quyền yêu cầu Hội đồng thi tuyển làm rõ các nội dung của Hồ sơ mời thi tuyển. Nội dung làm rõ Hồ sơ mời thi tuyển phải được Hội đồng thi tuyển trả lời bằng văn bản.
- Trong quá trình sơ tuyển và xét tuyển, Hội đồng thi tuyển có quyền yêu cầu các doanh nghiệp làm rõ nội dung trong Hồ sơ thi tuyển nếu cần thiết. Nội dung làm rõ Hồ sơ thi tuyển chỉ mang tính chất giải đáp các nội dung chưa rõ ràng, không có giá trị sửa đổi hoặc bổ sung nội dung của Hồ sơ thi tuyển. Nội dung làm rõ Hồ sơ thi tuyển phải được doanh nghiệp thể hiện bằng văn bản.
- Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thi tuyển có quyền tổ chức Đoàn kiểm tra để xác minh tính chính xác của số liệu trong Hồ sơ thi tuyển. Doanh nghiệp thi tuyển có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra để xác minh số liệu nếu được yêu cầu.
2.5. Sơ tuyển Hồ sơ thi tuyển
- Hội đồng thi tuyển tiến hành sơ tuyển Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí: tính đầy đủ và hợp lệ; đáp ứng các yêu cầu tối thiểu quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.
- Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp được coi là trúng tuyển vòng sơ tuyển nếu đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trong trường hợp không có doanh nghiệp nào có Hồ sơ thi tuyển trúng tuyển vòng sơ tuyển, Hội đồng thi tuyển tuyên bố không có doanh nghiệp nào đủ tiêu chuẩn để tiến hành xét tuyển, không có doanh nghiệp nào trúng tuyển.
2.6. Xét tuyển Hồ sơ thi tuyển
- Hội đồng thi tuyển tiến hành xét tuyển Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp trúng tuyển vòng sơ tuyển theo tiêu chí chấm điểm, thang điểm và nguyên tắc chấm điểm quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.
- Hội đồng thi tuyển lập bảng điểm của doanh nghiệp theo thứ tự từ điểm cao nhất đến điểm thấp nhất. Nếu có từ hai doanh nghiệp trở lên có số điểm bằng nhau, Hội đồng thi tuyển tổ chức cho các doanh nghiệp này bốc thăm để xác định thứ tự trong bảng điểm.
- Hội đồng thi tuyển lập biên bản về kết quả xét tuyển và báo cáo kết quả thi tuyển với Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Sau khi được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả thi tuyển, Hội đồng thi tuyển thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới tất cả các doanh nghiệp tham gia thi tuyển, đăng kết quả thi tuyển trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Cục Tần số vô tuyến điện.
- Trường hợp doanh nghiệp trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả thi tuyển theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này thì doanh nghiệp có thứ tự trong bảng điểm thấp liền kề các doanh nghiệp trúng tuyển là doanh nghiệp trúng tuyển.
3. Hủy kết quả thi tuyển
Kết quả thi tuyển của doanh nghiệp bị hủy trong các trường hợp sau:
- Có sự thông đồng giữa các bên tham gia thi tuyển hoặc giữa các doanh nghiệp tham gia thi tuyển.
- Doanh nghiệp trúng tuyển không thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và các quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển để được cấp giấy phép viễn thông, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
4. Tổ chức thi tuyển lại
- Nếu thấy cần thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ quyết định tổ chức thi tuyển lại toàn bộ hoặc một số khối băng tần, kênh tần số.
- Thi tuyển lại toàn bộ khối băng tần, kênh tần số được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Không có doanh nghiệp nào nộp Hồ sơ thi tuyển hoặc không có doanh nghiệp nào có Hồ sơ thi tuyển qua vòng sơ tuyển;
b) Tất cả các doanh nghiệp trúng tuyển bị huỷ kết quả thi tuyển.
- Thi tuyển lại một số khối băng tần, kênh tần số được thực hiện trong trường hợp chưa xác định được doanh nghiệp trúng tuyển.
- Trình tự, thủ tục thi tuyển lại được tiến hành như thi tuyển lần đầu.
5. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Được quy định tại Điều 60 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện một trong các nội dung của Bản cam kết sau khi được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông qua thi tuyển;
b) Thông đồng giữa các bên tham gia thi tuyển hoặc giữa các doanh nghiệp tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
c) Cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy kết quả thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện một trong các nội dung của Bản cam kết sau khi được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông qua thi tuyển;
b) Thông đồng giữa các bên tham gia thi tuyển hoặc giữa các doanh nghiệp tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
c) Cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.