1. Cơ sở pháp lý

- Nghị định 34/2018/NĐ-CP

- Thông tư 15/2019/TT-NHNN

2. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng gồm những gì?

Thưa luật sư, tôi có nhu cầu được bảo lãnh vay vốn từ Quỹ bảo lãnh tín dụng. Luật sư cho tôi hỏi tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì ạ? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn! (Kiên Trung - Quảng Ninh)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Về hồ sơ đê nghị bảo lãnh tín dụng được quy định tại Điều 21 Nghị định 34/2018/NĐ-CP. Theo đó, hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị bảo lãnh tín dụng của bên được bảo lãnh.

+ Các văn bản, tài liệu chứng minh bên được bảo lãnh có đủ các điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

Đó là các giấy tờ chứng minh cho các điều kiện dưới đây:

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay.

>> Xem thêm:  Bảo lãnh là gì ? Bảo lãnh cứu nguy là gì ? Thỏa thuận, bảo lãnh là gì ?

+ Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này.

+ Có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định để xem xét cấp bảo lãnh.

+ Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, doanh nghiệp không có các khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên theo Luật quản lý thuế và nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp nợ thuế do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

+ Có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như trên doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh trực tiếp tại Quỹ bảo lãnh tín dụng trên cùng địa bàn (nơi doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh và có trụ sở trên địa bàn) hoặc qua bưu điện.

Bạn có thể tới trực tiếp trụ sở của Quỹ bảo lãnh tín dụng nơi doanh nghiệp bạn có trụ sở để hỏi về các thành phần hồ sơ để có câu trả lời chính xác nhất. Bởi lẽ Chính phủ đã giao Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng ban hành quy định cụ thể về thành phần hồ sơ khách hàng đề nghị bảo lãnh tín dụng.

3, Quy định về thẩm định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng?

Thưa luật sư, luật sư cho tôi hỏi quy trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo tại văn bản pháp luật nào? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn! (Nguyễn Hiếu - Sơn La)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Pháp luật quy định cụ thể về trách nhiệm thẩm định hồ sơ của Quỹ bảo lãnh tín dụng khi quyết định cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể tại Điều 22 Nghị định 34/2018/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, Bên bảo lãnh có trách nhiệm thẩm định tính đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu do bên được bảo lãnh gửi đến; thực hiện thẩm định tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và các điều kiện bảo lãnh khác theo quy định tại Nghị định này.

>> Xem thêm:  Vay tiền ngân hàng không có khả năng chi trả thì có phải ngồi tù không?

Thứ hai, Bên bảo lãnh có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình thẩm định tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của bên được bảo lãnh theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức liên quan trong quá trình thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng.

Thứ ba, Chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng hợp lệ, bên bảo lãnh phải hoàn thành xem xét việc bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh.

Quyết định bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.

Trường hợp từ chối không cấp bảo lãnh tín dụng, bên bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận cho bên được bảo lãnh.

4. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng gồm nội dung thỏa thuận nào?

Thưa luật sư, hiện tại tôi có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng nhưng do chưa đạt điều kiện yêu cầu của Ngân hàng. tôi có tham khảo về biện pháp bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luật sư cho tôi hỏi hợp đồng bảo lãnh tín dụng cần có những nội dung thỏa thuận nào theo quy định pháp luật hiện hành? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn! (Bùi Giang - Hải Phòng)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 23 Nghị định 34/2018/NĐ-CP, nội dung hợp đồng bảo lãnh gồm:

Thứ nhất, Hợp đồng bảo lãnh tín dụng do 02 bên (bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh) hoặc 03 bên (gồm: Bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh) thỏa thuận, ký kết nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định này và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh (đối với trường hợp hợp đồng bảo lãnh tín dụng do 03 bên ký kết);

+ Địa điểm, thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng;

>> Xem thêm:  Bảo lãnh người thân qua nước ngoài được không ? Điều kiện được bỏa lãnh qua Anh, Nhật, Mỹ là gì ?

+ Nghĩa vụ trả nợ gốc, trả nợ lãi;

+ Thời hạn hiệu lực và chi phí bảo lãnh tín dụng quy định tại Nghị định này;

+ Mục đích, nội dung bảo lãnh tín dụng;

+ Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 30 và Điều 31 Nghị định này;

+ Biện pháp bảo đảm bảo lãnh quy định tại Điều 25 Nghị định này;

+ Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên (bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh) trong quá trình thực hiện bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này;

+ Thỏa thuận về các biện pháp thu hồi nợ bên nhận bảo lãnh phải thực hiện sau khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh và phương thức để chứng minh đã thực hiện các biện pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này;

+ Thỏa thuận cụ thể về việc xử lý trong trường hợp bên bảo lãnh trả nợ thay (gồm lãi suất, thời hạn) cho bên được bảo lãnh;

+ Thỏa thuận về cách thức, nội dung giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo lãnh;

+ Những thỏa thuận khác phục vụ cho yêu cầu quản lý của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin bảo lãnh, bảo lĩnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại mới 2021

Ngoài ra bạn cần lưu ý thêm rằng, khi có sự thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm thông báo cho bên bảo lãnh xem xét chấp thuận việc điều chỉnh hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận và thống nhất.

Quỹ bảo lãnh tín dụng có xây dựng mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng theo quy định pháp luật. Bởi vậy bạn có thể đến trực tiếp trụ sở Quỹ để hỏi về hợp đồng cấp bảo lãnh tín dụng.

5. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn là gì?

Thưa luật sư, theo tôi được biết hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được bảo lãnh tín dụng bởi Quỹ bảo lãnh tín dụng. Vậy trong trường hợp đó biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn là gì? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn! (Triệu Phúc - Thái Nguyên)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Các biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng quy định tại Điều 25 Nghị định 34/2018/NĐ-CP. Cụ thể gồm:

Thứ nhất, Quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng hoặc tài sản hiện có của bên thứ ba;

Thứ hai, Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

Thứ ba, Xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá xếp hạng của Quỹ bảo lãnh tín dụng là doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay tại tổ chức cho vay.

Quỹ bảo lãnh tín dụng đánh giá và quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều biện pháp nhằm bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp miễn tài sản bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch Quỹ xem xét, quyết định biện pháp bảo đảm tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này theo quy định tại Quy chế về các trường hợp được miễn tài sản bảo đảm tại khoản 4 Điều này.

Trong từng trường hợp, bên được bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất với Quỹ bảo lãnh tín dụng về biện pháp bảo đảm và ghi cụ thể trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng quy định tại Nghị định này.

>> Xem thêm:  Thủ tục yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho doanh nghiệp ? Hợp đồng bảo lãnh vay vốn ?

Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế về các biện pháp bảo đảm, thẩm quyền quyết định đối với từng biện pháp bảo đảm, trường hợp miễn tài sản bảo đảm của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào các tiêu chí: Lĩnh vực ngành nghề ưu tiên phát triển của địa phương, điều kiện tài chính của doanh nghiệp, mức độ rủi ro của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các tiêu chí khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Quy định về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng như thế nào?

Thưa luật sư, Quỹ bảo lãnh tín dụng bảo lãnh cho việc vay vốn của doanh nghiệp. Vậy khi doanh nghiệp không trả được nợ theo thỏa thuận vay thì bên Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng như thế nào ạ? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn! (Nhật Trọng - Đà Nẵng)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng được quy định tại Điều 33 Nghị định 34/2018/NĐ-CP. Theo đó,

+ Sau khi gửi văn bản thông báo chấp thuận trả nợ thay cho bên nhận bảo lãnh quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này, bên bảo lãnh sẽ thực hiện chuyển tiền cho bên nhận bảo lãnh theo thời gian tại văn bản chấp thuận trả nợ thay. Căn cứ tình hình tài chính, bên bảo lãnh có thể thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh về việc chuyển toàn bộ số tiền bảo lãnh một lần hoặc chuyển nhiều lần.

+ Số tiền trả nợ thay bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi theo thỏa thuận tại chứng thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh tín dụng.

+ Trước khi thực hiện chuyển tiền trả nợ thay, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh phải hoàn thành thỏa thuận về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp tài sản bảo đảm chung cho khoản vay và khoản được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng và thực hiện bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Ngân hàng - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa mới nhất năm 2021 ?

>> Xem thêm:  Công dân Việt Nam có được bảo lãnh qua Hàn Quốc không ? Điều kiện bảo lãnh qua Mỹ, Đức là gì ?

Câu hỏi thường gặp về quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Câu hỏi: Cơ cấu của Quỹ bảo lãnh tín dụng là gì?

Trả lời:

Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm có:

1. Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng.

2. Kiểm soát viên.

3. Ban điều hành gồm: Giám đốc Quỹ, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

Câu hỏi: Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng là gì?

Trả lời:

1. Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa các bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh tại hợp đồng tín dụng và được quy định rõ trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, chứng thư bảo lãnh ký kết giữa các bên liên quan theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong thời hạn cấp bảo lãnh, khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thì Quỹ bảo lãnh tín dụng tiếp tục cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng theo hợp đồng bảo lãnh tín dụng đã ký với bên được bảo lãnh cho đến khi hết thời hạn bảo lãnh theo hợp đồng.

Câu hỏi: Quỹ bảo lãnh tín dụng không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nào?

Trả lời:

Bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:

1. Bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ đối với bên được bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

2. Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định của pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh, không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra, giám sát không kịp thời dẫn đến việc khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.

3. Các trường hợp khác do bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh đã ký kết.