1. Các trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất 2%/năm

Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 và Dự thảo Nghị định về hỗ trợ lãi suất đề ra Chính phủ quy định một chương trình hỗ trợ lãi suất có quy mô lớn nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong quá trình phục hồi sau đại dịch và khôi phục nền kinh tế.

Theo đó, Chính phủ đã quyết định cung cấp hỗ trợ lãi suất 2% mỗi năm trong khoảng thời gian từ 2022 đến 2023, với tổng nguồn vốn hỗ trợ lên tới 40.000 tỷ đồng thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại. Hỗ trợ này áp dụng cho các khoản vay thương mại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh có khả năng trả nợ và có tiềm năng phục hồi trong các ngành, lĩnh vực cụ thể.

Chương trình hỗ trợ lãi suất nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và các đối tượng kinh doanh có tiềm năng để họ có thể tiếp cận nguồn vốn với điều kiện vay vốn thuận lợi hơn, giúp họ duy trì hoạt động, tái cơ cấu và phục hồi sau đại dịch. Điều này đồng thời giúp cải thiện khả năng thanh toán nợ và thúc đẩy nền kinh tế phục hồi mạnh mẽ hơn.

 Cụ thể hỗ trợ đối với các khoản vay thương mai cho doang nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có khả năng trả nợ, có khả năng phục hồi trong các ngành, lĩnh vực như sau:

+ Hàng không, vận tải kho bãi; 

+ Du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo; 

+ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; 

+ Công nghiệp chế biến, chế tạo (đã bao gồm máy móc, trang thiết bị, thuốc, hoá dược, dược liệu); 

+ Xuất bản phần mềm; 

+ Lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan; 

+ Hoạt động dịch vụ thông tin; 

+ Cho vay cải tạo chung cư cũ, xây dựng nhà ở xã hội, nhà cho công nhân mua, thuê và thuê mua.

Chương trình hỗ trợ này của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp:

- Để đạt mục tiêu của giai đoạn 2021-2025, việc phục hồi và phát triển nhanh hoạt động sản xuất và kinh doanh là một ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt, việc thúc đẩy tăng trưởng trong các ngành, lĩnh vực quan trọng là điểm cốt lõi. Giai đoạn này nhắm đến mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm từ 6,5% đến 7%, đồng thời kiểm soát nợ công dưới mức cảnh báo Quốc hội đã đề ra tại Nghị quyết số 23/2021/QH15. Ngoài ra, quyết tâm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4% cũng là mục tiêu cần đạt được, đồng thời duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn trong trung và dài hạn.

- Việc tiết giảm chi phí, hỗ trợ dòng tiền và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và người dân là yếu tố cực kỳ quan trọng. Những biện pháp này giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, giảm áp lực tài chính, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phục hồi kinh tế và sự phát triển bền vững.

- Phòng chống dịch COVID-19 vẫn là ưu tiên hàng đầu, nhằm đảm bảo an sinh xã hội và đời sống của người dân. Trọng tâm là bảo vệ nhóm đối tượng đặc biệt như người lao động, người nghèo, người yếu thế, những người chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh. Đồng thời, việc đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội cũng được coi là một trọng điểm cần được quan tâm và đảm bảo.

 

2. Đề xuất điều kiện được hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp

Dự thảo Nghị định về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh quy định điều kiện được hỗ trợ lãi suất 2%/năm đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh như sau:

- Ngân hàng thương mại thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và quy định tại Nghị định này.

- Việc hỗ trợ lãi suất thực hiện trên cơ sở đề nghị của khách hàng và chấp thuận của ngân hàng thương mại tại thời điểm giải ngân khoản vay hoặc thời điểm ký kết thỏa thuận cho vay.

- Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 11/NQ-CP. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:

+ Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khách hàng chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ trả nợ tiếp theo sau khi đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. 

+ Khoản vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và không được giữ nguyên nhóm nợ không được hỗ trợ lãi suất kể từ ngày cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Khách hàng chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất khi đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại.

 

3. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay

- Đối tượng thứ nhất: Các khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành kinh doanh được quy định trong Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Những ngành này bao gồm: hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin; trong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nêu trên, trừ hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

- Đối tượng thứ hai: Các khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân hoặc cải tạo chung cư cũ. Các dự án này nằm trong danh mục do Bộ Xây dựng tổng hợp và công bố.

Các đối tượng thực hiện theo thủ tục sau để được hỗ trợ khoản vay:

Bước 1: Các ngân hàng thương mại thực hiện việc lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất cho cả năm 2022 và 2023, chi tiết từng năm theo quy định. Hồ sơ này được gửi tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) để tiến hành đăng ký và xác nhận.

Bước 2: NHNNVN tổng hợp các kế hoạch hỗ trợ lãi suất từ các ngân hàng thương mại. Tổng mức hỗ trợ không vượt quá 40.000 tỷ đồng và được chi tiết theo từng ngân hàng thương mại và từng năm. Thông tin này được gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư (BKH&ĐT) cùng với Bộ Tài chính (BTC) để thực hiện các bước tiếp theo.

Bước 3: BKH&ĐT có trách nhiệm chủ trì việc báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho phép bổ sung dự toán chỉ đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước, nhằm thực hiện hỗ trợ lãi suất trong năm 2022. Đồng thời, BKH&ĐT tổng hợp và bố trí nguồn ngân sách nhà nước năm 2023 để Quốc hội tiến hành quyết định.

Bước 4: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về việc giao vốn ngân sách trung ương bổ sung cho kế hoạch đầu tư công năm 2022 cho NHNNVN. Việc giao kế hoạch đầu tư công năm 2023 sẽ tuân thủ theo các quy định và thủ tục hiện hành.

(Căn cứ vào Quyết định 1032/QĐ-NHNN)

 

4. Dự kiến thời hạn và mức lãi suất hỗ trợ

Thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất cụ thể quy định tại Điều 5 Dự thảo Nghị định về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, theo đó:

- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, nhưng không vượt quá ngày 31/12/2023.                    

- Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.

>>> Xem thêm: Điều kiện, thời hạn hỗ trợ lãi suất vay với doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, Luật Minh Khuê sẽ tiếp nhận thắc mắc nhanh chóng của khách hàng qua tổng đài 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.