1. Tổng quan về gói hỗ trợ lãi suất vay với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Nghị định 31/2022/NĐ/CP đã đưa ra chính sách hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước cho khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh. Chính sách này được xem là "phao vàng" giúp các doanh nghiệp tăng cường vốn lưu động, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.
Tuy nhiên, để được tiếp cận "phao vàng", doanh nghiệp cần phải đảm bảo khỏe mạnh. Để hỗ trợ dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn do dịch Covid-19 gây ra, Chính phủ đã trình Quốc hội Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Trong các văn bản hướng dẫn triển khai Nghị quyết 43/2022/QH15, văn bản về gói hỗ trợ 40.000 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh với lãi suất 2% khi vay vốn tại các ngân hàng thương mại trong 2 năm là việc "khó làm nhất". Các cuộc họp để thảo luận đã đôi khi dẫn đến những tranh cãi sôi nổi, nhưng vào ngày 20/5/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 31/2022/NĐ-CP.
Những chuyên gia cho rằng, tranh cãi là điều tất yếu xảy ra, bởi vì chính sách hỗ trợ lãi suất đã từng được thực hiện vào năm 2009 và để lại nhiều hậu quả nặng nề cho nền kinh tế. Vì vậy, Nghị định mới cần khắc phục những hạn chế trong lần triển khai trước, tránh việc dòng tiền đổ vào các tài sản có tính đầu cơ, rủi ro.
Gói hỗ trợ 40.000 tỷ đồng tương đương với khoản nợ được hỗ trợ lãi suất khoảng 9%/năm so với tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống trong hai năm 2022 và 2023, thấp hơn rất nhiều so với mức 24% vào năm 2009, điều này khiến việc chọn đối tượng thụ hưởng chính sách trở nên khó khăn.
Một điểm đáng chú ý là, nếu đòi hỏi doanh nghiệp không được có nợ cần được cơ cấu hay nợ xấu thì chính sách hỗ trợ này sẽ gặp khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhóm doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ dịch bệnh Covid-19.
Chính sách sử dụng ngân sách nhà nước có quy mô lớn và triển khai qua hệ thống ngân hàng thương mại đã được thiết kế và triển khai với mục tiêu hỗ trợ tiết giảm chi phí vốn vay của các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh. Mục đích chính là giúp các đối tượng này vượt qua khó khăn, duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nền tảng và động lực cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Trong việc triển khai chính sách này, một trong những nguyên tắc quan trọng là đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch. Điều này đảm bảo rằng quyết định hỗ trợ lãi suất được thực hiện một cách minh bạch và công bằng, không ưu tiên bất kỳ đối tượng nào, và những thông tin liên quan được công khai để mọi người có thể hiểu rõ cơ chế và tiêu chí hỗ trợ.
Một yếu tố quan trọng khác là xác định đúng đối tượng cần hỗ trợ. Chính sách cần được thiết kế sao cho những doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh có thực sự cần được hỗ trợ mới được hưởng lợi từ chương trình này. Điều này đảm bảo rằng nguồn kinh phí hỗ trợ được sử dụng một cách hiệu quả và có tác động tích cực đối với những đối tượng cần giúp đỡ.
Việc tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cũng là một ưu tiên quan trọng trong triển khai chính sách. Cần hỗ trợ không chỉ là về mặt tài chính, mà còn bao gồm cả việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm bớt quy định phức tạp và hạn chế những rào cản không cần thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay
Trước tình hình ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19 và các khủng hoảng địa chính trị toàn cầu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của dân cư và doanh nghiệp, Chính phủ đã có những động thái tích cực nhằm hỗ trợ và giúp các đối tượng kinh doanh vượt qua khó khăn. Bằng nguồn lực của mình, ngành Ngân hàng đã triển khai nhiều chính sách và giải pháp về tiền tệ, tín dụng, lãi suất và thanh toán nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc khôi phục sản xuất, kinh doanh và ổn định cuộc sống.
Để thực hiện mục tiêu này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 31/2022/NĐ-CP vào ngày 20/5/2022 và Thông tư số 03/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhằm hướng dẫn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai các chính sách trong Nghị định trên. Đây là một trong những chính sách sử dụng ngân sách Nhà nước có quy mô lớn và được triển khai thông qua hệ thống ngân hàng thương mại.
Theo đó, người được hưởng lợi từ chính sách này bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh, gọi chung là khách hàng, nếu thuộc vào một trong hai trường hợp sau đây:
- Đối tượng thứ nhất: Các khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành kinh doanh được quy định trong Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Những ngành này bao gồm: hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin; trong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nêu trên, trừ hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
- Đối tượng thứ hai: Các khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân hoặc cải tạo chung cư cũ. Các dự án này nằm trong danh mục do Bộ Xây dựng tổng hợp và công bố.
Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay. Thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế sẽ nằm trong khoảng thời gian được quy định trong chính sách hỗ trợ lãi suất vay.
Nhờ vào những chính sách này, Chính phủ hy vọng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn để phục hồi kinh tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước trong bối cảnh khó khăn và biến đổi toàn cầu. Những nỗ lực này cũng phản ánh cam kết của Chính phủ và ngành Ngân hàng trong việc hỗ trợ và đồng hành cùng cộng đồng kinh doanh để vượt qua khó khăn và đối mặt với những thách thức hiện tại.
3. Điều kiện, thời hạn hỗ trợ lãi suất vay với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
3.1. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay
Các khách hàng đề xuất nhận hỗ trợ lãi suất phải đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Những điều kiện này bao gồm việc cung cấp thông tin tài chính, chứng minh khả năng trả nợ, đảm bảo tài sản đủ giá trị đối với khoản vay, và tuân thủ các quy định về rủi ro và an toàn tín dụng.
Hỗ trợ lãi suất áp dụng cho các khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2023. Tuy nhiên, điều kiện để nhận hỗ trợ lãi suất là sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 31/2022/NĐ-CP và chưa nhận hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước thông qua các chính sách khác.
Các khoản vay sẽ không tiếp tục nhận hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:
- Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất cho nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi, trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Hỗ trợ lãi suất chỉ được tiếp tục áp dụng cho các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã hoàn tất việc trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.
- Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất trong thời gian gia hạn nợ. Điều này áp dụng cho những trường hợp khách hàng đã được gia hạn nợ với ngân hàng nhưng không được hỗ trợ lãi suất trong thời gian gia hạn.
Điều này nhấn mạnh rằng hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng cho những khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện và giữ vững khả năng trả nợ định kỳ. Nhằm tạo động lực cho các doanh nghiệp và cá nhân duy trì trạng thái vay vốn cân đối và đảm bảo tính ổn định trong hoạt động tài chính.
3.2. Thời hạn hỗ trợ lãi suất vay
Thời gian nhận hỗ trợ lãi suất được tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng hoàn tất trả hết số nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, và sẽ phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31/12/2023.
Bài viết liên quan: Hỗ trợ lãi suất các khoản vay tại Ngân hàng CSXH theo Nghị định 36/2022
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!