1. Đối tượng phản biện xã hội

Các dự thảo văn bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Nhà nước khi được yêu cầu phản biện, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn, bao gồm:

- Dự thảo các chủ trương, đường lối của Đảng liên quan đến Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và đoàn viên, thanh thiếu nhi.

- Dự thảo Luật, Nghị quyết của Quốc hội; dự thảo Nghị quyết của Uỷ Ban Thường vụ Quốc Hội; dự thảo các Đe án, chủ trương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp.

- Khi có yêu cầu phản biện từ các cơ quan Trung ương, Ban Bí thư Trung ương Đoàn chủ trì, phối họp tổ chức thực hiện nhiệm vụ phản biện xã hội.

- Khi có yêu cầu phản biện ở địa phương, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp chủ trì, phối họp thực hiện nhiệm vụ phản biện xã hội.

2. Nội dung phản biện xã hội

- Sự cần thiết, tính cấp thiết của văn bản dự thảo.

- Sự phù họp của văn bản dự thảo với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; thực tiễn công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của đơn vị, địa phương.

>> Xem thêm:  Quy định mới về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp ?

- Tính đúng đắn, khoa học, phù họp với thực tiễn đời sống xã hội và tính khả thi của văn bản dự thảo.

- Dự báo tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của văn bảo dự thảo.

* Quy trình phản biện xã hội

Bước 1: Chuẩn bị

Xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp phản biện xã hội phù hợp với kế hoạch, yêu cầu phản biện của cơ quan, tổ chức cần phản biện.

Bước 2: Thực hiện

- Tổ chức hội nghị lấy ý kiến phản biện của các cấp bộ đoàn, cán bộ, đoàn viên, thanh niên thông qua các hình thức sau:

+ Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn các cấp để tham gia phản biện.

+ Tổ chức lấy ý kiến phản biện thông qua việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư (ở cấp Trung ương) gửi văn bản dự thảo đến Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đoàn trực thuộc, cán bộ, đoàn viên có liên quan để lấy ý kiến phản biện.

+ Tham gia các Hội nghị phản biện do cấp uỷ, Mặt trận Tổ quốc tổ chức.

>> Xem thêm:  Tư vấn có bắt buộc phải thành lập công đoàn hay không ?

- Khi cần thiết, tổ chức trao đổi trực tiếp với cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo được phản biện.

Bước 3: Kết thúc

- Tổng hợp các ý kiến phản biện bằng văn bản, có chữ ký của đại diện cơ quan tổ chức lấy ý kiến phản biện.

- Gửi kết quả phản biện bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức yêu cầu phản biện.

* Quyền và trách nhiệm trong hoạt động phản biện xã hội

- Xây dựng kế hoạch phản biện xã hội phù hợp với kế hoạch, yêu cầu phản biện của tổ chức Đoàn.

- Chịu trách nhiệm về những nội dung phản biện.

- Bảo đảm bí mật nội dung thông tin phản biện theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo (nếu có).

- Đe nghị cơ quan, tổ chức được yêu cầu phản biện xã hội thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Bộ Chính trị, cụ thể:

+ Gửi văn bản dự thảo và cung cấp đầy đủ những thông tin, tài liệu cần thiết đến chủ thể phản biện.

>> Xem thêm:  Công đoàn cơ sở là gì ? Công đoàn là gì ? Công đoàn ngành là gì ? Quy định mức phí công đoàn

+ Cử người có trách nhiệm thay mặt tổ chức của mình tham dự hội nghị phản biện do chủ thể phản biện tổ chức hoặc tham gia trao đổi theo yêu cầu của chủ thể phản biện.

+ Trả lời bằng văn bản với chủ thể phản biện về việc tiếp thu ý kiến phản biện. Báo cáo đầy đủ (bằng văn bản) các ý kiến phản biện của chủ thể phản biện với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản.

3. Ủy ban kiểm tra các cấp của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Ủy ban Kiểm tra các cấp của Đoàn do Ban Chấp hành Đoàn các cấp bầu ra. Việc xây dựng ủy ban Kiểm tra và bộ máy giúp việc ủy ban Kiểm tra các cấp phải căn cứ vào quy định của Điều lệ Đoàn, tuân theo nguyên tắc về công tác xây dựng tổ chức nói chung, căn cứ vào yêu cầu xây dựng Đoàn từng thời kỳ nói riêng, đặc điểm thực tiễn hoạt động của công tác kiểm tra mà tiến hành cho phù hợp. Thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện theo Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn, Hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đoàn hiện hành.

3.1. Nguyên tắc tổ chức

Căn cứ Điều 28, chương VIII, Điều lệ Đoàn khóa XI, ủy ban Kiểm tra các cấp được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sau:

- ủy ban Kiểm tra của Đoàn được thành lập từ Trung ương đến cấp huyện, do hội nghị Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra. Nhiệm kỳ của ủy ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp. ủy ban kiểm tra có một số ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp, song không quá một phần hai số lượng ủy viên ủy ban Kiểm tra. số lượng ủy viên ủy ban Kiểm tra theo cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định theo Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn, song số ủy viên ủy ban Kiểm tra không nhiều hơn số ủy viên Ban Thường vụ cùng cấp. Ban Chấp hành bầu ủy viên ủy ban Kiểm tra trước, sau đó bầu Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra trong số ủy viên ủy ban Kiểm tra. Phó chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra do ủy ban Kiểm tra bầu trong số ủy viên ủy ban Kiểm tra. Việc bầu cử được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín.

- Cấp cơ sở, chi đoàn cử 1 đồng chí ủy viên Ban Chấp hành hoặc ủy viên Ban Thường vụ (nếu có) phụ trách công tác kiểm tra.

- Việc công nhận danh sách ủy ban Kiểm tra mỗi cấp do Ban Chấp hành đoàn cùng cấp đề nghị và cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận. Việc rút tên ủy ban Kiểm tra cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định và báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp. Việc bổ sung và cho rút tên ủy viên ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn xem xét, quyết định. Sau đại hội Ban Chấp hành khóa mới chưa bầu được ủy ban Kiểm tra thì việc quyết định các công việc liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật, khiếu nại, tố cáo do Ban Chấp hành trực tiếp giải quyết hoặc ủy nhiệm cho các ban chức năng khác giải quyết.

3.2. Cơ cấu của ủy ban Kiểm tra các cấp

ủy ban kiểm tra mỗi cấp gồm Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm và các ủy viên. Ngoài số ủy viên chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực của ủy ban Kiểm tra (Ban Kiểm tra hoặc Ban Tổ chức - Kiểm tra), cần có một số ủy viên đại diện cho các ban phong trào, đại diện tổ chức đoàn cấp dưới, nên có ủy viên là cán bộ, đoàn viên công tác tại cơ quan nội chính am hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát.

3.3. Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn

Số lượng từ 15 đến 19 ủy viên cơ cấu gồm: Chủ nhiệm là Bí thư Trung ương Đoàn hoặc ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn; các Phó Chủ nhiệm; một số ủy viên chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực, một số ủy viên đại diện cho các ban, đơn vị thuộc Trung ương Đoàn, một số ủy viên đại diện cho các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn.

>> Xem thêm:  Tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn theo quy định mới năm 2021 ?

3.4. Ủy ban kiểm tra tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn

Số lượng: từ 5 đến 9 ủy viên, riêng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nên có từ 7-11 ủy viên. Trường họp đặc biệt thì Ban Thường vụ tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc báo cáo với ủy ban Kiểm tra, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn xem xét quyết định.

Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra là Phó Bí thư hoặc ủy viên Ban Thường vụ tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc; từ một đến hai Phó Chủ nhiệm; số còn lại là các ủy viên, trong đó:

- Từ 1 đến 3 ủy viên chuyên trách ở cơ quan thường trực ủy ban Kiểm tra.

- Từ 1 đến 2 ủy viên là chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Đoàn cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh.

- Một số ủy viên đại diện cho các ban của tỉnh, thành đoàn, cán bộ, đoàn viên công tác tại các cơ quan nội chính am hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát.

3.5. Ủy ban kiểm tra cấp huyện và tương đương

Số lượng từ 5 đến 7 đồng chí.

Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra là Phó Bí thư hoặc ủy viên Ban Thường vụ; Phó Chủ nhiệm là cán bộ chuyên trách công tác tại cơ quan quận, huyện đoàn, còn lại các ủy viên là các đồng chí phụ trách công tác kiểm tra tại đoàn cơ sở (doanh nghiệp, trường học, địa bàn dân cư,...) và đại diện khối nội chính hoặc các phòng ban của quận, huyện.

3.6. Tiêu chuẩn ủy viên ủy ban Kiểm tra

Ngoài các tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của Đoàn cần có các tiêu chuẩn sau:

- Gương mẫu thực hiện Điều lệ Đoàn, các nghị quyết của Đoàn, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Có tinh thần trách nhiệm cao, có tác phong khiêm tốn, được quần chúng tín nhiệm.

>> Xem thêm:  Cơ cấu tổ chức và tài chính của tổ chức công đoàn Việt Nam ?

- Nhiệt tình, năng động sáng tạo, có năng lực nghiệp vụ công tác kiểm tra và công tác xây dựng đoàn, có kinh nghiệm công tác đoàn và công tác vận động quần chúng.

Căn cứ quy định này, khi bầu ủy ban Kiểm tra, Ban Chấp hành đoàn có thể đề ra tiêu chuẩn cao hơn hoặc cụ thể hơn đối với ủy viên ủy ban Kiểm tra cấp mình cho phù họp.

3.7. Chức năng, nhiệm vụ

* Chức năng

Ủy ban Kiểm tra các cấp có 3 chức năng sau đây:

- Tham mưu cho cấp bộ đoàn cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đoàn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát đối với cấp bộ đoàn và ủy ban Kiểm tra cấp dưới.

- Kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp) và tổ chức đoàn cấp dưới về việc chấp hành Điều lệ Đoàn và thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn.

* Nhiệm vụ

- Tham mưu cho Ban Chấp hành kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Đoàn, bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của đoàn viên, thanh niên.

- Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp) và tố chức đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn.

>> Xem thêm:  Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập công đoàn không ?

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của tổ chức đoàn cấp dưới.

- Giám sát ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ cùng cấp và tổ chức đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, quy định của Đoàn.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên; tham mưu cho Ban Chấp hành về việc thi hành kỷ luật Đoàn.

- Kiểm tra công tác đoàn phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

3.7. Quyền hạn của ủy ban Kiểm tra các cấp

* Quyền được kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên và tổ chức đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ và Hưởng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn

- Úy ban kiểm ưa cấp ưên được quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của ủy ban Kiểm tra cấp dưới.

- ủy ban kiểm ưa các cấp được quyền kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên (kể cả úy viên Ban Chấp hành cùng cấp) về chấp hành Điều lệ và kỷ luật của Đoàn.

- Úy ban kiếm ưa cấp ưên được quyền kiểm tra tổ chức đoàn cấp dưới một số lĩnh vực sau:

+ Việc chấp hành Điều lệ Đoàn.

+ Việc kỷ luật và thi hành kỷ luật cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn.

>> Xem thêm:  Công đoàn là gì ? Chức năng của công đoàn được quy định như thế nào ?

+ Công tác Đoàn phí và sử dụng tài chính của đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

* Quyền được yêu cầu

- Được yêu cầu tổ chức đoàn cấp dưới, cán bộ, đoàn viên và những người có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu, chứng từ và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình kiểm tra.

- Được tham dự các hội nghị của cấp bộ đoàn cùng cấp và cấp dưới khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra.

* Quyền được đề nghị

- Đề nghị đoàn cấp trên, các cơ quan của Đảng, Nhà nước trả lời, giải quyết những đơn thư khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, thanh niên.

- Đề nghị cấp bộ đoàn thi hành kỷ luật cán bộ, đoàn viên; đề nghị xóa tên các ủy viên Ban Chấp hành hay ủy viên ủy ban Kiểm tra cùng cấp và cấp dưới theo đúng tính chất và mức độ vi phạm.

* Quyền được đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới

Trong quá trình giải quyết đơn, thư khiếu nại về kỷ luật hoặc kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức đoàn cấp dưới đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức đoàn, nếu phát hiện thấy trường hợp xử lý kỷ luật không đúng, ủy ban Kiểm tra cấp trên có quyền yêu cầu đoàn cấp dưới sửa đổi; nếu đoàn cấp dưới không sửa đổi thì ủy ban kiểm ra cấp trên có quyền báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp trên thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật đó.

4. Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của ủy ban Kiểm tra các cấp

- Ủy ban kiểm tra các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ tập thể, khi quyết định thì thiểu số phục tùng đa số; mỗi ủy viên phải chấp hành và chịu trách nhiệm trước ủy ban Kiểm tra về nhiệm vụ được phân công.

>> Xem thêm:  Có được truy thu kinh phí công đoàn ? Mức nộp phí công đoàn của người lao động và doanh nghiệp ?

- Ủy ban kiểm tra chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành cùng cấp và sự hướng dẫn, chỉ đạo của ủy ban Kiểm tra cấp trên về phương hướng nhiệm vụ, nghiệp vụ công tác kiểm ưa.

- Quy chế hoạt động của ủy ban Kiểm tra do Ban Chấp hành đoàn cùng cấp ban hành.

- Ủy ban kiểm tra được sử dụng con dấu riêng trong hoạt động.

- Ủy ban kiểm tra các cấp họp định kỳ 1 năm 2 lần, họp bất thường khi cần. Trong các phiên họp, ngoài việc giải quyết các công việc cụ thế, ủy ban Kiểm tra cần kiểm điểm việc thực hiện 6 nhiệm vụ do Điều lệ quy định, quyết định trọng tâm, phương hướng công tác mới.

- Những cấp có cơ quan thường trực của ủy ban Kiểm tra (Ban kiểm tra) thì nguyên tắc làm việc của cơ quan thường trực là tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra đồng thời lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước cơ quan chuyên trách của Đoàn về quản lý cán bộ và cơ sở vật chất theo phân cấp.

- Nếu vì lý do đặc biệt mà Ban Chấp hành chưa bầu được ủy ban Kiểm tra thì có thể đề nghị cấp bộ Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định.

+ Hồ sơ đề nghị chỉ định gồm: Công văn đề nghị của Ban Chấp hành; danh sách và tóm tắt lý lịch của các ủy viên chỉ định.

+ Thời gian hoạt động của ủy ban Kiểm tra được chỉ định không được kéo dài quá 2 kỳ họp của Ban Chấp hành cùng cấp.

+ ủy ban kiểm tra được chỉ định có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như ủy ban Kiểm tra do Ban Chấp hành bầu.

- Ủy viên ủy ban Kiểm tra vì lý do đặc biệt không có điều kiện tham gia hoạt động của ủy ban Kiểm tra thì tự nguyện làm đơn rút khỏi ban kiểm tra, Ban Chấp hành Đoàn cấp đó quyết định cho rút và bổ sung đồng chí khác thay thế.

>> Xem thêm:  Giải thể tổ chức Công đoàn có được không ? Có được dừng hoạt động công đoàn cơ sở ?

5. Quyền hạn của Ủy ban kiểm tra các cấp

5.1. Quyền được kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên và tổ chức đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn

- Ủy ban kiểm tra cấp trên được quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của ủy ban kiểm tra cấp dưới.

- Ủy ban kiểm tra các cấp được quyền kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) về chấp hành Điều lệ và kỷ luật của Đoàn.

- Ủy ban kiểm tra cấp trên được quyền kiểm tra tổ chức đoàn cấp dưới một số lĩnh vực sau:

+ Việc chấp hành Điều lệ Đoàn.

+ Việc kỷ luật và thi hành kỷ luật cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn.

+ Công tác Đoàn phí và sử dụng tài chính của đơn vị trực thuộc ban chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

5.2. Quyền được yêu cầu

- Được yêu cầu tổ chức đoàn cấp dưới, cán bộ, đoàn viên và những người có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu, chứng từ và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình kiểm tra.

>> Xem thêm:  Đóng phí công đoàn có bắt buộc không ? Tư vấn về việc trích lập và đóng kinh phí công đoàn ?

- Được tham dự các hội nghị của cấp bộ đoàn cùng cấp và cấp dưới khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra.

5. 3. Quyền được đề nghị

- Đề nghị đoàn cấp trên, các cơ quan của Đảng, Nhà nước trả lời, giải quyết những đơn thư khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, thanh niên.

- Đề nghị cấp bộ đoàn thi hành kỷ luật cán bộ, đoàn viên; đề nghị xóa tên các ủy viên ban chấp hành hay ủy viên ủy ban kiểm tra cùng cấp và cấp dưới theo đúng tính chất và mức độ vi phạm.

4. Quyền được đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới

Trong quá trình giải quyết đơn, thư khiếu nại về kỷ luật hoặc kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức đoàn cấp dưới đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức đoàn, nếu phát hiện thấy trường hợp xử lý kỷ luật không đúng, ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền yêu cầu đoàn cấp dưới sửa đổi; nếu đoàn cấp dưới không sửa đổi thì ủy ban kiểm ra cấp trên có quyền báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp trên thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật đó.

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về tổ chức công đoàn cơ sở ? Công đoàn có được kinh doanh hay không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đoàn khối được thành lập từ cấp nào ?

Trả lời:

Đoàn khối được thành lập từ cấp huyện trở lên tương ứng với cơ cấu tổ chức của Đảng

Câu hỏi: Đoàn ngành được thành lập từ cấp nào?

Trả lời:

Đoàn ngành được thành lập ở cấp huyện, tỉnh và Trung ương khi tổ chức Đảng, chính quyền của các ngành đó lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống đến cơ sở.

Câu hỏi: Nhiệm vụ của Ủy ban kiểm tra các cấp?

Trả lời:

-Tham mưu cho các cấp bộ Đoàn kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Đoàn.

- Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên Ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ của Đoàn.

- Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên; tham mưu cho cấp bộ Đoàn về việc thi hành kỷ luật Đoàn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

- Kiểm tra công tác đoàn phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc Ban chấp hành cùng cấp và cấp dưới