1. Tổng quan về học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026–2027
Đại học Cần Thơ là cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Với quy mô đào tạo đa dạng, nhà trường triển khai nhiều nhóm ngành thuộc kinh tế, luật, sư phạm, khoa học tự nhiên, công nghệ, kỹ thuật, nông nghiệp, thủy sản, môi trường, kiến trúc và thú y.
Năm học 2026–2027, học phí tại Đại học Cần Thơ được xác định theo chương trình đào tạo, khóa tuyển sinh, số tín chỉ và hình thức đào tạo. Đối với khóa tuyển sinh mới năm 2026, nhà trường áp dụng cơ chế cố định học phí toàn khóa và đơn giá tín chỉ trong suốt thời gian thiết kế chương trình. Cơ chế này giúp người học chủ động dự toán chi phí, hạn chế rủi ro học phí thay đổi hằng năm.
Theo văn bản mức học phí năm học 2026–2027 của Đại học Cần Thơ, chương trình đào tạo chuẩn có đơn giá chuyên ngành từ 807.000 đến 1.016.000 đồng/tín chỉ đối với Khóa 52. Mức học phí toàn khóa dao động khoảng 109,5–166,6 triệu đồng, tùy ngành và thời gian đào tạo.
Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và tiên tiến, học phí được thu cố định theo năm học, phổ biến từ 40 đến 44 triệu đồng/năm đối với Khóa 52. Đây là các chương trình có yêu cầu cao hơn về ngoại ngữ, giáo trình, quy mô lớp học, thực hành và điều kiện đào tạo.
Thông tin chính thức cần được đối chiếu với văn bản mức học phí năm học 2026–2027 của Đại học Cần Thơ, bởi số tiền thực tế phải nộp có thể phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong từng học kỳ.
2. Cơ sở pháp lý và quy định về học phí của Đại học Cần Thơ
Căn cứ pháp lý trọng tâm về học phí năm học 2026–2027 là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 của Chính phủ. Nghị định này quy định về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nghị định 238/2025/NĐ-CP hiện là văn bản cần ưu tiên áp dụng, thay cho việc chỉ căn cứ vào Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 97/2023/NĐ-CP trước đây. Có thể xem toàn văn Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
Theo quy định hiện hành, cơ sở giáo dục đại học được xác định mức học phí trên cơ sở:
- Mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
- Định mức kinh tế – kỹ thuật và chi phí đào tạo.
- Nhóm ngành, chương trình và chất lượng đào tạo.
- Số lượng tín chỉ của chương trình.
- Chi phí nhân sự, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và thiết bị chuyên môn.
- Lộ trình học phí được công khai trước khi tuyển sinh.
Đại học Cần Thơ ban hành văn bản riêng về mức học phí áp dụng cho sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh. Văn bản này thay thế các thông báo học phí trước đó và là căn cứ trực tiếp để xác định số tiền người học phải nộp trong năm học 2026–2027.
Nhà trường có trách nhiệm công khai mức học phí, cách tính, thời hạn nộp, phương thức thanh toán, chính sách miễn giảm và các khoản dịch vụ liên quan. Sinh viên cần phân biệt giữa học phí và các khoản thu khác như bảo hiểm y tế, giáo trình, phí thực tập, phí thực địa, lệ phí cấp giấy tờ hoặc dịch vụ hỗ trợ đào tạo.
Đối với sinh viên sư phạm, chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt được thực hiện theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP. Nghị định 60/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/4/2025 và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
3. Chi tiết học phí các nhóm ngành đào tạo tại Đại học Cần Thơ
Đối với chương trình đào tạo chuẩn, học phí được chia thành học phí các học phần đại cương chung và học phí các học phần đại cương ngành, cơ sở ngành, chuyên ngành.
Các học phần đại cương chung như Giáo dục quốc phòng và an ninh, Giáo dục thể chất, Khoa học chính trị, Pháp luật đại cương, Năng lực số và ngoại ngữ căn bản được áp dụng mức 695.000 đồng/tín chỉ đối với Khóa 52.
Đối với sinh viên Khóa 51 trở về trước, một số mức học phí chuyên ngành được áp dụng như sau:
| Nhóm ngành | Một số ngành tiêu biểu | Mức học phí |
|---|---|---|
| Sư phạm và giáo dục | Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Sư phạm Toán, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh | 695.000 đồng/tín chỉ |
| Kinh tế, luật, xã hội và ngoại ngữ | Quản trị kinh doanh, Marketing, Kế toán, Luật, Báo chí, Du lịch, Ngôn ngữ Anh | 727.000 đồng/tín chỉ |
| Khoa học sự sống và môi trường | Sinh học, Công nghệ sinh học, Hóa học, Khoa học môi trường | 749.000 đồng/tín chỉ |
| Công nghệ, kỹ thuật, nông nghiệp và thủy sản | Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật xây dựng, Nông học, Thú y, Nuôi trồng thủy sản | 832.000 đồng/tín chỉ |
Đối với Khóa 52 tuyển sinh năm 2026, mức học phí được cố định theo khóa học như sau:
| Nhóm ngành | Mức học phí chuyên ngành | Học phí toàn khóa dự kiến |
| Đào tạo giáo viên | 807.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 109.500.000 đồng |
| Kinh tế, kinh doanh, luật, xã hội và ngôn ngữ | 844.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 114.500.000 đồng |
| Truyền thông và quản lý tài nguyên | 844.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 131.400.000 đồng |
| Sinh học và hóa học cơ bản | 869.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 117.900.000 đồng |
| Sinh học ứng dụng và khoa học môi trường | 869.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 135.300.000 đồng |
| Toán, dữ liệu, logistics và hóa dược | 966.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 131.000.000 đồng |
| Công nghệ, kỹ thuật, nông nghiệp và thủy sản | 966.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 150.300.000 đồng |
| Kiến trúc | 1.016.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 165.600.000 đồng |
| Thú y | 1.016.000 đồng/tín chỉ | Khoảng 166.600.000 đồng |
Một số ngành có cùng đơn giá tín chỉ nhưng tổng học phí toàn khóa khác nhau do số lượng tín chỉ và thời gian đào tạo khác nhau. Chẳng hạn, nhóm công nghệ, kỹ thuật và nông nghiệp có thể có mức 966.000 đồng/tín chỉ, nhưng chương trình Khoa học dữ liệu hoặc Logistics có tổng học phí dự kiến thấp hơn các ngành kỹ thuật có khối lượng thực hành lớn.
Cách tính học phí trong một học kỳ được thực hiện theo công thức:
Tổng học phí = Số tín chỉ học phần đại cương nhân đơn giá đại cương cộng với số tín chỉ học phần chuyên ngành nhân đơn giá chuyên ngành.
Ví dụ, sinh viên Khóa 52 đăng ký 8 tín chỉ đại cương và 12 tín chỉ chuyên ngành với đơn giá lần lượt là 695.000 đồng và 966.000 đồng thì học phí dự kiến là:
8 × 695.000 + 12 × 966.000 = 17.152.000 đồng.
Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và tiên tiến Khóa 52, mức học phí cố định theo năm học gồm:
| Chương trình hoặc nhóm ngành | Mức học phí |
| Kinh doanh quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 40.000.000 đồng/năm |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 41.000.000 đồng/năm |
| Kỹ thuật điện, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Thú y, Bảo vệ thực vật, Kỹ thuật cơ khí | 41.800.000 đồng/năm |
| Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật hóa học | 44.000.000 đồng/năm |
| Nuôi trồng thủy sản và Công nghệ sinh học chương trình tiên tiến | 44.000.000 đồng/năm |
Đối với sinh viên học ngoài thời gian thiết kế của chương trình đào tạo ngành thứ nhất, mức học phí chương trình chuẩn được tính bằng mức học phí tương ứng nhân hệ số 1,3. Đối với chương trình chất lượng cao và tiên tiến, Khóa 50 trở về trước áp dụng hệ số 1,0; từ Khóa 51 trở về sau áp dụng hệ số 1,3.
Một số mức thu khác trong năm học 2026–2027 gồm:
| Hình thức đào tạo | Mức học phí |
| Vừa làm vừa học, khóa tuyển sinh từ năm 2026 trở về trước | 693.000 đồng/tín chỉ |
| Vừa làm vừa học, khóa tuyển sinh từ năm 2027 | 731.000 đồng/tín chỉ |
| Đào tạo từ xa, khóa tuyển sinh từ năm 2026 trở về trước | 495.000 đồng/tín chỉ |
| Đào tạo từ xa, khóa tuyển sinh từ năm 2027 | 574.300 đồng/tín chỉ |
| Thạc sĩ Khóa 2026 | 1.061.000 đồng/tín chỉ, khoảng 31.800.000 đồng/năm |
| Tiến sĩ Khóa 2026 | 1.876.000 đồng/tín chỉ, khoảng 56.300.000 đồng/năm |
Các mức thu này có thể được điều chỉnh theo hình thức học, số lượng người học, học ngoài giờ hành chính hoặc học ngoài thời gian thiết kế chương trình.
4. Các chính sách miễn giảm và hỗ trợ học phí cho sinh viên
Sinh viên Đại học Cần Thơ có thể được hưởng các chính sách miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí nếu thuộc đúng nhóm đối tượng và có hồ sơ chứng minh hợp lệ.
Một số nhóm có thể được miễn học phí gồm:
- Sinh viên thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
- Sinh viên khuyết tật thuộc đối tượng được pháp luật hỗ trợ.
- Sinh viên được tuyển sinh theo chế độ cử tuyển.
- Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo điều kiện luật định.
- Sinh viên thuộc dân tộc thiểu số rất ít người và đáp ứng điều kiện về địa bàn cư trú.
- Sinh viên học các chương trình được Nhà nước quy định miễn học phí.
- Một số đối tượng chính sách đặc thù khác theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
Một số trường hợp được giảm học phí gồm:
- Giảm 70% đối với người học một số ngành nghệ thuật truyền thống hoặc ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục.
- Giảm 70% đối với một số sinh viên dân tộc thiểu số đáp ứng điều kiện về nơi cư trú và địa bàn khó khăn.
- Giảm 50% đối với sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang hưởng trợ cấp thường xuyên.
Sinh viên cần nộp hồ sơ theo thời hạn do Đại học Cần Thơ thông báo. Hồ sơ thường gồm đơn đề nghị, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh dân tộc, giấy xác nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo, giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ về người có công hoặc các tài liệu tương ứng.
Nhà trường thường xét miễn, giảm theo từng học kỳ và ban hành quyết định thành nhiều đợt. Sinh viên nên theo dõi chuyên mục miễn, giảm học phí của Đại học Cần Thơ để biết thời hạn, địa điểm và mẫu hồ sơ.
Sinh viên sư phạm thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP và Nghị định 60/2025/NĐ-CP có thể được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt. Mức hỗ trợ cụ thể, thời gian hưởng và nghĩa vụ bồi hoàn phải căn cứ vào quyết định hỗ trợ, cam kết của sinh viên và quy định tại thời điểm áp dụng.
Ngoài chính sách Nhà nước, sinh viên có thể tiếp cận:
- Học bổng khuyến khích học tập căn cứ kết quả học tập, rèn luyện và chỉ tiêu từng học kỳ.
- Học bổng tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và quỹ học bổng.
- Hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên thuộc nhóm chính sách.
- Trợ cấp xã hội trong những trường hợp đáp ứng điều kiện.
- Giấy xác nhận sinh viên để vay vốn tín dụng học tập.
- Một số chương trình vay vốn đóng học phí do ngân hàng phối hợp với nhà trường triển khai.
Đại học Cần Thơ hiện công khai riêng các thông báo về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, học bổng và vay vốn trên trang của Phòng Công tác Sinh viên. Vì vậy, sinh viên không nên chỉ căn cứ vào thông tin truyền miệng hoặc các bài đăng không có nguồn chính thức.
5. Giải đáp thắc mắc thường gặp về học phí Đại học Cần Thơ
Câu hỏi: Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026–2027 có cố định không?
Trả lời: Đối với Khóa 52 chương trình đào tạo chuẩn, mức học phí toàn khóa và đơn giá tín chỉ được cố định theo khóa học. Tuy nhiên, số tiền phải nộp từng học kỳ vẫn thay đổi theo số tín chỉ và loại học phần mà sinh viên đăng ký.
Câu hỏi: Vì sao cùng một trường nhưng các ngành có mức học phí khác nhau?
Trả lời: Mỗi ngành có định mức đào tạo khác nhau. Các ngành cần phòng thí nghiệm, thiết bị, phần mềm, thực hành, thực tập hoặc khảo sát thực địa thường có chi phí đào tạo cao hơn các ngành chủ yếu học lý thuyết.
Câu hỏi: Học phí toàn khóa đã bao gồm tất cả các khoản phải nộp chưa?
Trả lời: Chưa chắc. Học phí toàn khóa thường không mặc nhiên bao gồm bảo hiểm y tế, giáo trình, phí thực địa, phí thực tập, phí cấp giấy tờ hoặc các dịch vụ khác. Sinh viên cần xem thông báo thu riêng của từng khoản.
Câu hỏi: Học lại hoặc học cải thiện được tính học phí như thế nào?
Trả lời: Học phí thường được tính theo số tín chỉ và đơn giá áp dụng tại thời điểm đăng ký. Nếu học ngoài thời gian thiết kế chương trình, mức thu có thể nhân hệ số 1,3 theo văn bản học phí của trường.
Câu hỏi: Sinh viên có được xin gia hạn nộp học phí không?
Trả lời: Khi gặp khó khăn tài chính hoặc hoàn cảnh bất khả kháng, sinh viên cần làm đơn xin gia hạn theo hướng dẫn của trường trước thời hạn thanh toán. Việc gia hạn chỉ có giá trị khi được nhà trường chấp thuận. Tự ý chậm nộp có thể dẫn đến việc bị hạn chế đăng ký học phần, thi cử hoặc xác nhận kết quả học tập theo quy định.
Câu hỏi: Nếu rút học phần sau khi đã đóng học phí thì có được hoàn tiền không?
Trả lời: Việc hoàn hoặc bảo lưu học phí phụ thuộc vào thời điểm rút học phần và quy định đăng ký học phần của từng học kỳ. Nếu rút đúng thời hạn, khoản tiền có thể được bảo lưu để khấu trừ vào học kỳ sau hoặc được giải quyết hoàn trả theo thủ tục của trường.
Câu hỏi: Hồ sơ miễn, giảm học phí nộp ở đâu?
Trả lời: Sinh viên nộp hồ sơ theo thông báo của Đại học Cần Thơ, thường thông qua Phòng Công tác Sinh viên hoặc đơn vị được nhà trường phân công. Sau khi nộp, sinh viên cần kiểm tra tình trạng hồ sơ và kết quả xét duyệt trên hệ thống hoặc tại đơn vị tiếp nhận.
Câu hỏi: Thanh toán học phí bằng hình thức nào?
Trả lời: Nhà trường thường triển khai thanh toán qua ngân hàng điện tử, mã QR, tài khoản định danh hoặc quầy giao dịch ngân hàng liên kết. Sinh viên phải sử dụng đúng hướng dẫn của thông báo thu học phí hiện hành, ghi chính xác mã số sinh viên và nội dung chuyển khoản, đồng thời lưu chứng từ giao dịch.
Câu hỏi: Có thể tra cứu học phí chính thức ở đâu?
Trả lời: Sinh viên nên tra cứu tại cổng thông tin của Đại học Cần Thơ, trang Phòng Kế hoạch và Tài chính, trang Phòng Công tác Sinh viên và hệ thống quản lý đào tạo. Khi có khác biệt giữa các nguồn, cần ưu tiên văn bản có số, ngày ban hành và được đăng tải trên trang chính thức của nhà trường.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm:
- Học phí Đại học Nam Cần Thơ
- Học phí Đại học Hoa Sen năm học 2026-2027 là bao nhiêu?
- Học phí Đại học Văn Lang