1. Tổng quan về học phí Đại học Mỏ - Địa chất năm học 2026 - 2027

Trường Đại học Mỏ - Địa chất là cơ sở giáo dục đại học công lập, vì vậy học phí được xác định trên cơ sở khung pháp lý chung về học phí đại học công lập, đồng thời gắn với quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và đặc thù chi phí đào tạo của từng nhóm ngành. Đối với năm học 2026 - 2027, nhà trường đã có thông báo chính thức ngày 03/07/2026 và ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-MĐC ngày 30/06/2026 về mức thu học phí.

Điểm cần lưu ý là HUMG không áp dụng một mức học phí đồng loạt cho toàn bộ sinh viên. Học phí được thu chủ yếu theo tín chỉ đối với trình độ đại học và thạc sĩ; riêng đào tạo tiến sĩ thu theo năm học. Vì vậy, số tiền thực tế mà sinh viên phải nộp trong từng học kỳ phụ thuộc vào hai yếu tố chính: nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đăng ký.

Theo mức thu chính thức năm học 2026 - 2027, đơn giá học phí hệ đại học chính quy của trường dao động từ 513.100 đồng đến 635.900 đồng mỗi tín chỉ đối với phần lớn ngành học phổ biến. Nếu quy đổi theo khối lượng học tập thông thường khoảng 35 đến 39 tín chỉ mỗi năm, tổng học phí năm học thường rơi vào khoảng từ 18 triệu đồng đến gần 25 triệu đồng, chưa tính các khoản phát sinh riêng theo chương trình, số tín chỉ học lại hoặc học bổ sung.

 

2. Căn cứ pháp lý và cơ chế xác định học phí của trường công lập

Tại thời điểm ngày 12/08/2026, khi phân tích học phí của Trường Đại học Mỏ - Địa chất, cần ưu tiên viện dẫn hệ thống pháp luật hiện hành sau đây thay cho các văn bản cũ hơn.

Thứ nhất, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, là đạo luật nền tảng quy định về tổ chức, quản trị và quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.

Thứ hai, Nghị định số 91/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 30/03/2026, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học, làm rõ hơn cơ chế tổ chức và vận hành của cơ sở giáo dục đại học.

Thứ ba, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục là căn cứ quan trọng trong việc xác định cơ chế tài chính, trong đó có việc xây dựng mức thu học phí phù hợp với mức độ tự chủ và chi phí đào tạo thực tế.

Thứ tư, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03/09/2025, là căn cứ trực tiếp về chính sách học phí, miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Ở cấp trường, căn cứ trực tiếp để áp dụng trong năm học 2026 - 2027 là Quyết định số 1555/QĐ-MĐC ngày 30/06/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Quyết định này xác định rõ các nguyên tắc sau: đào tạo đại học và thạc sĩ thu học phí theo tín chỉ đã đăng ký của từng học kỳ; đào tạo tiến sĩ thu theo năm học; đào tạo theo hình thức thường xuyên áp dụng mức thu bằng 1,5 lần đơn giá tín chỉ của hệ đại học chính quy tương ứng.

Ngoài ra, văn bản học phí của trường còn cho thấy cơ chế xác định học phí không chỉ dựa trên tên ngành mà còn phụ thuộc vào loại chương trình, hình thức đào tạo và cả điều kiện tổ chức lớp. Với một số lớp có quy mô quá thấp, trường có thể yêu cầu người học cam kết bảo đảm mức thu tối thiểu nếu muốn mở lớp riêng. Đây là biểu hiện khá điển hình của cơ chế thu theo chi phí thực tế trong điều kiện tự chủ đại học.

 

3. Chi tiết mức học phí dự kiến cho các ngành đào tạo tại Đại học Mỏ - Địa chất

Mức dưới đây là mức thu chính thức năm học 2026 - 2027 được công bố kèm Quyết định số 1555/QĐ-MĐC ngày 30/06/2026.

Nhóm ngành hoặc ngành Mức thu hệ chính quy
Kinh doanh và quản lý, pháp luật 526.400 đồng/tín chỉ
Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên 513.100 đồng/tín chỉ
Nhóm toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y 568.200 đồng/tín chỉ
Chương trình đào tạo kỹ sư tài năng 624.700 đồng/tín chỉ, nhưng nhà trường ghi rõ miễn học phí năm học 2026 - 2027
Sức khỏe 635.900 đồng/tín chỉ
Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường 532.600 đồng/tín chỉ
Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh 513.100 đồng/tín chỉ
Quản trị kinh doanh 591.500 đồng/tín chỉ
Kế toán 591.500 đồng/tín chỉ
Công nghệ thông tin 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật cơ khí 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật điện 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật môi trường 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật địa chất 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật mỏ 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật dầu khí 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật tuyển khoáng 635.900 đồng/tín chỉ
Kỹ thuật xây dựng 635.900 đồng/tín chỉ
Quản lý đất đai 585.900 đồng/tín chỉ

Nếu quy đổi theo mức đăng ký khoảng 35 đến 39 tín chỉ trong một năm học, có thể ước lượng như sau: nhóm 513.100 đồng/tín chỉ tương ứng khoảng 18,0 đến 20,0 triệu đồng/năm; nhóm 526.400 đồng/tín chỉ tương ứng khoảng 18,4 đến 20,5 triệu đồng/năm; nhóm 532.600 đồng/tín chỉ tương ứng khoảng 18,6 đến 20,8 triệu đồng/năm; nhóm 568.200 đồng/tín chỉ tương ứng khoảng 19,9 đến 22,2 triệu đồng/năm; nhóm 635.900 đồng/tín chỉ tương ứng khoảng 22,3 đến 24,8 triệu đồng/năm.

Đối với đào tạo theo hình thức thường xuyên, mức thu bằng 1,5 lần hệ chính quy tương ứng. Theo đó, đơn giá dao động từ 769.600 đồng đến 953.900 đồng mỗi tín chỉ tùy nhóm ngành. Đây là mức áp dụng cho người học ngoài hệ chính quy, không nên nhầm lẫn với mức thu của sinh viên chính quy.

Đối với một số chương trình riêng, trường còn công bố mức thu cụ thể như sau: ngành Kỹ thuật hóa học liên kết UC Davis là 568.200 đồng/tín chỉ; ngành Công nghệ thông tin khóa K66, K67 chất lượng cao là 568.200 đồng/tín chỉ. Đối với đào tạo thạc sĩ, mức thu hiện tại là 955.000 đồng đến 1.045.000 đồng/tín chỉ tùy nhóm ngành.

Riêng môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, quyết định học phí của trường vẫn thể hiện đơn giá tham chiếu 513.100 đồng/tín chỉ. Tuy nhiên, từ ngày 03/07/2026, Nghị định số 271/2026/NĐ-CP đã quy định miễn học phí và giáo trình đối với môn học này tại cơ sở giáo dục đại học. Vì vậy, khi áp dụng thực tế, sinh viên cần ưu tiên theo thông báo triển khai cụ thể của nhà trường.

 

4. Các đối tượng được miễn, giảm học phí và chính sách hỗ trợ tài chính

Về nguyên tắc chung, Trường Đại học Mỏ - Địa chất thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Trên cổng Công tác chính trị - Sinh viên, trường tiếp tục duy trì chuyên mục riêng về miễn giảm học phí, thông báo thủ tục và tiếp nhận hồ sơ theo từng học kỳ. Điều đó cho thấy đây là chính sách được triển khai thường xuyên, không phải chỉ nêu trên giấy tờ.

Các nhóm người học có thể được xem xét miễn, giảm học phí theo quy định nhà nước thường bao gồm: người học là thân nhân người có công với cách mạng; người học khuyết tật; người học mồ côi hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; một số trường hợp là người dân tộc thiểu số hoặc thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; cùng các nhóm khác theo đúng điều kiện chi tiết của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Khi xét hưởng, sinh viên phải nộp hồ sơ chứng minh thuộc diện chính sách trong thời hạn mà trường thông báo cho từng học kỳ.

Ngoài chính sách miễn, giảm học phí, HUMG còn có học bổng khuyến khích học tập. Trang tuyển sinh của trường vẫn dẫn chiếu Quyết định số 2662/QĐ-MĐC ngày 22/12/2016 về học bổng khuyến khích học tập, và trong năm 2026 trường đã công bố thông báo phân bổ cùng danh sách dự kiến học bổng học kỳ I năm học 2025 - 2026. Điều này cho thấy học bổng khuyến khích học tập vẫn là một kênh hỗ trợ tài chính thường xuyên đối với sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt.

Một điểm mới rất đáng chú ý là Nghị định số 179/2026/NĐ-CP về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Trên trang tuyển sinh, HUMG công bố rằng 05 chương trình kỹ sư tài năng của trường thuộc nhóm được hưởng cơ chế học bổng quốc gia, với mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 5,5 triệu đồng/tháng và bắt đầu triển khai từ ngày 01/09/2026 đối với người học thuộc diện áp dụng.

Bên cạnh đó, sinh viên của trường còn có thể tiếp cận học bổng doanh nghiệp. Ví dụ đã công bố công khai có học bổng PTSC dành cho tân sinh viên, bao gồm học phí theo năm học và hỗ trợ sinh hoạt phí. Dù mỗi năm tiêu chí và phạm vi tài trợ có thể thay đổi, điều này cho thấy nhà trường có mạng lưới học bổng ngoài ngân sách khá thực chất.

Về tín dụng học tập, người học các ngành thuộc khối khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán còn có thể đối chiếu thêm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với người học khối STEM để xem khả năng vay ưu đãi nếu đáp ứng đủ điều kiện.

 

5. Hướng dẫn thủ tục nộp học phí và thời hạn đóng học phí cần lưu ý

Sinh viên trước hết cần đăng nhập cổng đào tạo tại daotao.humg.edu.vn để kiểm tra số tín chỉ đã đăng ký, số học phí phải nộp và tình trạng công nợ. Theo hướng dẫn của trường, số dư âm là khoản tiền nộp thừa hoặc được bù trừ, còn số dương là khoản còn phải thanh toán.

Hiện nay, hình thức nộp học phí chủ yếu là thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống BIDV. Cách thông dụng nhất là dùng ứng dụng BIDV SmartBanking, chọn mục “Học phí - Lệ phí”, tìm nhà cung cấp là Trường Đại học Mỏ - Địa chất, nhập mã số sinh viên rồi thực hiện xác nhận giao dịch. Trường cũng cho phép thanh toán qua cổng đào tạo trong thời gian mở cổng thu học phí.

Trong trường hợp chuyển khoản, sinh viên cần đặc biệt thận trọng vì các thông báo cũ và hướng dẫn kỹ thuật có thể hiển thị khác nhau về cú pháp hoặc tài khoản trung gian. Cách an toàn nhất là chỉ dùng số tài khoản, tên đơn vị thụ hưởng và nội dung chuyển tiền theo đúng thông báo đang có hiệu lực trên cổng chính thức của trường hoặc trên hệ thống thanh toán đã được liên kết.

Về thời hạn đóng học phí, nhà trường không áp dụng một mốc cố định cho mọi học kỳ. Mỗi kỳ sẽ có thông báo riêng về thời gian mở cổng thu, hạn cuối thanh toán và thời gian xử lý đối soát. Vì vậy, sinh viên cần theo dõi thường xuyên hai kênh chính là cổng đào tạo và trang Công tác chính trị - Sinh viên. Một lưu ý thực tế từ hướng dẫn của trường là kênh nộp học phí trên website chỉ hoạt động khi cổng thanh toán chính thức đang mở.

Nếu cần hỗ trợ về thủ tục miễn giảm hoặc chế độ chính sách, sinh viên có thể liên hệ Phòng Công tác chính trị - Sinh viên tại A113, email congtacchinhtrisinhvien@humg.edu.vn. Nếu cần hỗ trợ về đào tạo hoặc thông tin tuyển sinh, có thể liên hệ Phòng Đào tạo Đại học qua số 024.38386214 hoặc 0356064282, và Phòng Đào tạo Sau đại học qua số 024.38386438 hoặc 0983211879.

 

6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học phí Đại học Mỏ - Địa chất

Học phí HUMG năm học 2026 - 2027 đã là mức chính thức hay mới chỉ là dự kiến?

Đây là mức đã được trường công bố chính thức trong thông báo ngày 03/07/2026, ban hành kèm Quyết định số 1555/QĐ-MĐC ngày 30/06/2026. Vì vậy, khi viết hoặc tư vấn cho năm học 2026 - 2027, nên dùng mức này thay cho các bảng học phí cũ.

Học phí được tính như thế nào?

Đối với đại học và thạc sĩ, học phí được tính theo công thức số tín chỉ đăng ký nhân với đơn giá tín chỉ của nhóm ngành hoặc ngành tương ứng. Đối với tiến sĩ, trường áp dụng cơ chế thu theo năm học.

Học phí có giống nhau giữa các ngành không?

Không. Mức thu chênh lệch theo nhóm ngành và theo từng ngành cụ thể. Các ngành kỹ thuật, công nghệ, mỏ, dầu khí, xây dựng hoặc công nghệ thông tin có mức thu cao hơn nhiều ngành kinh tế, tự nhiên hoặc xã hội do đặc thù chi phí đào tạo.

Học lại hoặc học cải thiện điểm có phải nộp thêm học phí không?

Có. Vì trường thu theo tín chỉ, việc đăng ký lại hoặc đăng ký thêm học phần sẽ làm phát sinh học phí tương ứng với số tín chỉ của học phần đó. Trường hợp lớp học có quá ít người học, người học còn có thể phải cam kết mức kinh phí tối thiểu để mở lớp.

Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh có phải đóng học phí không?

Quyết định học phí của trường vẫn ghi đơn giá tham chiếu cho môn này, nhưng từ ngày 03/07/2026 Nghị định số 271/2026/NĐ-CP đã quy định miễn học phí và giáo trình đối với môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở bậc đại học. Vì vậy, sinh viên cần theo thông báo triển khai thực tế của trường để xác định nghĩa vụ cụ thể.

Chậm nộp học phí có ảnh hưởng gì không?

Có thể ảnh hưởng đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đăng ký học phần hoặc các thủ tục học vụ khác trong kỳ. Vì thời điểm và cách xử lý phụ thuộc vào từng thông báo cụ thể, sinh viên không nên chờ đến sát hạn mới thanh toán.

Sinh viên có thể trông chờ những nguồn hỗ trợ tài chính nào ngoài miễn giảm học phí?

Có ba nguồn chính. Thứ nhất là chế độ miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Thứ hai là học bổng khuyến khích học tập của trường. Thứ ba là học bổng nhà nước và học bổng doanh nghiệp, trong đó nổi bật là cơ chế học bổng quốc gia theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP dành cho một số chương trình kỹ sư tài năng và ngành chiến lược.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: