1. Tổng quan về mức học phí Đại học Mở Hà Nội năm học 2026 - 2027

Trường Đại học Mở Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở mức tự bảo đảm chi thường xuyên. Vì vậy, học phí của trường được xây dựng theo nguyên tắc bù đắp chi phí đào tạo, nhưng vẫn phải nằm trong khung pháp lý áp dụng cho cơ sở giáo dục đại học công lập.

Theo nội dung nghiên cứu và các thông tin tuyển sinh, mức học phí năm học 2026 - 2027 của trường có sự phân hóa theo bậc học, hình thức đào tạo và nhóm ngành. Với hệ đại học chính quy, mặt bằng học phí dự kiến nằm trong khoảng 23.692.000 đồng đến 25.289.000 đồng một năm học. Hệ vừa làm vừa học cao hơn, khoảng 28.619.000 đồng đến 30.347.000 đồng một năm học. Hệ đào tạo từ xa giữ mức thấp hơn đáng kể, khoảng 18.038.000 đồng một năm học. Ở bậc sau đại học, học phí thạc sĩ dự kiến từ 35.780.000 đồng đến 37.934.000 đồng một năm học, còn tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Anh ở mức khoảng 63.223.000 đồng một năm học.

Nhìn chung, học phí của Đại học Mở Hà Nội năm học 2026 - 2027 vẫn đi theo xu hướng tăng có kiểm soát so với năm học 2025 - 2026, với biên độ phổ biến khoảng 10%. Mức tăng này phản ánh chi phí đào tạo thực tế, đầu tư công nghệ, chuyển đổi số, kiểm định chất lượng và đặc thù từng chương trình học.

 

2. Chi tiết học phí Đại học Mở Hà Nội theo tín chỉ và từng ngành đào tạo

Đại học Mở Hà Nội thu học phí theo tín chỉ. Tổng số tiền sinh viên phải nộp trong từng học kỳ được xác định bằng số tín chỉ đăng ký nhân với đơn giá tín chỉ của từng nhóm học phần. Vì vậy, ngoài mức học phí công bố theo năm, sinh viên cần đặc biệt chú ý đến đơn giá từng tín chỉ để ước tính nghĩa vụ tài chính thực tế.

Đối với trình độ đại học, mức học phí năm học 2026 - 2027 theo từng nhóm ngành được thể hiện như sau:

Nhóm Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Luật, Luật Kinh tế, Thương mại điện tử, Luật Quốc tế, Bảo hiểm:

  • Chính quy: khoảng 23.849.000 đồng một năm
  • Vừa làm vừa học: khoảng 28.619.000 đồng một năm
  • Từ xa: khoảng 18.038.000 đồng một năm

Nhóm Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc:

  • Chính quy: khoảng 25.289.000 đồng một năm
  • Vừa làm vừa học: khoảng 30.347.000 đồng một năm
  • Từ xa: khoảng 18.038.000 đồng một năm

Nhóm Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa:

  • Chính quy: khoảng 24.672.000 đồng một năm
  • Vừa làm vừa học: khoảng 29.607.000 đồng một năm
  • Từ xa: khoảng 18.038.000 đồng một năm

Nhóm Kiến trúc, Thiết kế nội thất:

  • Chính quy: khoảng 23.692.000 đồng một năm

Đối với bậc sau đại học:

  • Thạc sĩ Kỹ thuật viễn thông, Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học: khoảng 37.014.000 đồng một năm
  • Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh: khoảng 37.934.000 đồng một năm
  • Thạc sĩ Kế toán, Luật kinh tế, Quản trị kinh doanh: khoảng 35.780.000 đồng một năm
  • Tiến sĩ Ngôn ngữ Anh: khoảng 63.223.000 đồng một năm

Về đơn giá tín chỉ, tài liệu nghiên cứu cho thấy hệ chính quy năm học 2025 - 2026 áp dụng mức học phần đại cương chung là 598.000 đồng một tín chỉ. Từ đó, năm học 2026 - 2027 dự kiến tăng khoảng 10%, cụ thể:

  • Công nghệ thông tin, Điện tử - viễn thông, Tự động hóa, Sinh học: từ 711.000 đồng lên khoảng 782.000 đồng một tín chỉ chuyên ngành
  • Du lịch, lữ hành, khách sạn: từ 723.000 đồng lên khoảng 795.000 đồng
  • Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc: từ 680.000 đồng lên khoảng 748.000 đồng
  • Kiến trúc, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thời trang: từ 644.000 đồng lên khoảng 708.000 đồng
  • Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm: từ 668.000 đồng lên khoảng 735.000 đồng
  • Kế toán, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Luật: từ 598.000 đồng lên khoảng 658.000 đồng

Đối với hệ từ xa và vừa làm vừa học, đơn giá tín chỉ được xây dựng riêng. Ví dụ, hệ từ xa ngành Luật được nêu ở mức 790.000 đồng một tín chỉ đối với học phần đại cương và 881.000 đồng một tín chỉ đối với học phần ngành, chuyên ngành; còn hệ vừa làm vừa học có học phần chung khoảng 718.000 đồng một tín chỉ và học phần chuyên ngành dao động từ khoảng 801.000 đồng đến 853.000 đồng một tín chỉ trước khi điều chỉnh cho năm học 2026 - 2027.

 

3. Các yếu tố ảnh hưởng và lộ trình tăng học phí tại Đại học Mở Hà Nội

Mức học phí của Đại học Mở Hà Nội không tăng ngẫu nhiên mà chịu tác động đồng thời từ yếu tố pháp lý, yếu tố tài chính nội bộ và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo.

Trước hết là yếu tố pháp lý. Trước đây, khung học phí đại học công lập được định hình bởi Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện nay, căn cứ pháp lý mới là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Bên cạnh đó, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập là cơ sở để trường chủ động xác định mức thu trong phạm vi Nhà nước cho phép.

Thứ hai là đặc thù mô hình đào tạo. Đại học Mở Hà Nội là trường đào tạo đa phương thức, gồm chính quy, vừa làm vừa học và từ xa. Mỗi hình thức có cơ cấu chi phí khác nhau. Hệ vừa làm vừa học cần thêm chi phí tổ chức ngoài giờ hành chính, chi phí quản lý lớp học đặc thù. Hệ từ xa tuy tiết kiệm giảng đường truyền thống nhưng lại cần đầu tư mạnh vào nền tảng học trực tuyến, máy chủ, bảo mật dữ liệu và hệ thống quản lý học tập.

Thứ ba là chi phí bảo đảm chất lượng. Trường phải duy trì kiểm định chương trình, nâng cấp phần mềm quản lý, phát triển nền tảng học tập số, đầu tư trang thiết bị chuyên môn, cải thiện hạ tầng giảng dạy và thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Trong bối cảnh đó, lộ trình tăng học phí khoảng 10% mỗi năm là mức mà trường đang hướng tới để cân bằng giữa chất lượng đào tạo và khả năng chi trả của người học.

Nói cách khác, lộ trình tăng học phí tại Đại học Mở Hà Nội có thể hiểu là tăng theo từng bước, có tính dự báo, thay vì tăng đột biến. Đây cũng là cách giúp sinh viên và gia đình dễ lập kế hoạch tài chính ngay từ đầu khóa học.

 

4. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên

Đại học Mở Hà Nội thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên theo quy định của Nhà nước, đồng thời kết hợp với các quỹ học bổng và nguồn hỗ trợ xã hội hóa của nhà trường.

Về miễn học phí, các nhóm đối tượng thường bao gồm:

  • Sinh viên là con của người có công với cách mạng theo quy định pháp luật
  • Sinh viên khuyết tật
  • Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha mẹ hoặc bản thân thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định áp dụng

Về giảm học phí:

  • Giảm 70% thường áp dụng với một số đối tượng là người dân tộc thiểu số ở địa bàn đặc biệt khó khăn
  • Giảm 50% áp dụng với sinh viên là con của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp thường xuyên

Ngoài miễn, giảm học phí, sinh viên còn có thể tiếp cận các hình thức hỗ trợ khác như:

  • Học bổng khuyến khích học tập xét theo kết quả học tập và rèn luyện từng học kỳ
  • Học bổng tài trợ từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội, quỹ học bổng ngoài trường
  • Hỗ trợ xác nhận hồ sơ vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách Xã hội theo chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên
  • Hỗ trợ chi phí học tập hoặc trợ cấp xã hội nếu thuộc diện chính sách

Về thủ tục, sinh viên thường phải nộp đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh đối tượng, như giấy khai sinh, giấy xác nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo, giấy chứng nhận khuyết tật, giấy tờ người có công hoặc giấy tờ hưởng trợ cấp xã hội. Hồ sơ được nộp đầu mỗi học kỳ hoặc theo thông báo của Phòng Công tác sinh viên. Sau khi được xét duyệt, mức miễn giảm sẽ được khấu trừ trực tiếp vào học phí hoặc hoàn trả theo quy định tài chính của trường.

Cần lưu ý rằng đối với năm học 2026 - 2027, việc xác định đúng diện miễn giảm nên đối chiếu theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP và thông báo cụ thể của Đại học Mở Hà Nội, thay vì chỉ căn cứ vào các văn bản cũ.

 

5. Các câu hỏi thường gặp về học phí và thủ tục đóng học phí Đại học Mở Hà Nội

Học phí Đại học Mở Hà Nội được tính theo năm hay theo tín chỉ?

Học phí thực tế được tính theo tín chỉ. Mức công bố theo năm chỉ là mức ước tính trên cơ sở khối lượng tín chỉ chuẩn của chương trình trong một năm học.

Vì sao cùng là đại học nhưng học phí giữa các ngành lại khác nhau?

Do chi phí đào tạo không giống nhau. Các ngành ngôn ngữ, du lịch, công nghệ, thiết kế hoặc kỹ thuật thường có đơn giá tín chỉ chuyên ngành cao hơn nhóm kinh tế, luật do yêu cầu thực hành, phần mềm, thiết bị, phòng học chuyên dụng hoặc cường độ tổ chức đào tạo khác nhau.

Tại sao hệ vừa làm vừa học lại cao hơn hệ chính quy?

Vì hệ này phát sinh thêm chi phí tổ chức lớp ngoài giờ hành chính, quản lý học viên, bố trí lịch học linh hoạt và các chi phí vận hành đặc thù khác.

Hệ đào tạo từ xa có rẻ hơn không?

Có. Theo mặt bằng công bố cho năm học 2026 - 2027, hệ từ xa ở mức khoảng 18.038.000 đồng một năm, thấp hơn đáng kể so với hệ chính quy và vừa làm vừa học.

Sinh viên nộp học phí bằng cách nào?

Trường áp dụng hình thức nộp học phí trực tuyến qua hệ thống Unisoft. Sinh viên đăng nhập tài khoản cá nhân, xem số tiền phải nộp và thanh toán bằng mã QR theo hướng dẫn của trường. Theo các thông báo hiện hành, sinh viên không nên tự chuyển khoản ngoài quy trình nếu trường không cho phép, vì dễ phát sinh sai lệch đối soát.

Nộp học phí qua Unisoft vào thời gian nào?

Theo hướng dẫn được trường công bố, giao dịch thanh toán qua Unisoft thường thực hiện trong khung giờ từ 7 giờ đến 22 giờ trong thời gian mở đợt thu học phí. Sau khi hết đợt thu, hệ thống có thể tự động đóng cổng thanh toán.

Chậm nộp học phí có sao không?

Có. Nếu sinh viên không nộp đúng hạn và không được chấp thuận gia hạn, hệ thống có thể khóa quyền đăng ký tín chỉ, không cho dự thi kết thúc học phần hoặc áp dụng các biện pháp xử lý theo quy chế sinh viên.

Hồ sơ miễn giảm học phí nộp khi nào?

Thông thường nộp vào đầu mỗi học kỳ theo thông báo của trường. Với các diện như hộ nghèo, cận nghèo, sinh viên thường phải cập nhật giấy xác nhận theo thời hạn của năm học hoặc kỳ xét duyệt.

Bạn đọc cũng có thể xem thêm: