- 1. Tổng quan về học phí Đại học Tài chính - Marketing (UFM) năm học 2026 - 2027
- 2. Cơ sở pháp lý và quy định về thu học phí tại các trường đại học công lập
- 3. Chi tiết mức học phí UFM theo tín chỉ và các hệ đào tạo
- 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi học phí Đại học Tài chính - Marketing
- 5. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ sinh viên tại UFM
- 6. Các câu hỏi thường gặp về học phí Đại học Tài chính - Marketing
1. Tổng quan về học phí Đại học Tài chính - Marketing (UFM) năm học 2026 - 2027
Đối với năm học 2026 - 2027, mốc pháp lý quan trọng nhất của UFM là Quyết định số 407/QĐ-ĐHTCM ngày 03/02/2026 về việc quy định mức học phí năm 2026 tại Trường Đại học Tài chính - Marketing. Quyết định này xác định rõ: sinh viên tuyển sinh năm 2026 áp dụng biểu học phí mới; còn các khóa tuyển sinh năm 2025 trở về trước tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 286/QĐ-ĐHTCM ngày 18/02/2025, trừ trường hợp nhà trường có thông báo khác theo quy định (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM, trang công bố của Phòng Tài chính - Kế toán).
Mặt bằng học phí đại học chính quy của khóa tuyển sinh 2026 tại UFM dao động từ 30.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng mỗi năm, tùy chương trình đào tạo. Nếu tính theo tín chỉ, mức đơn giá trải từ 902.000 đồng đến 1.897.000 đồng mỗi tín chỉ đối với hệ chính quy trong nước. Đây là mức thu phản ánh sự phân tầng khá rõ giữa chương trình chuẩn, chương trình đặc thù, chương trình tích hợp, chương trình tài năng và chương trình tiếng Anh toàn phần (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Một điểm rất quan trọng là mức học phí công bố cho hệ đại học chính quy của khóa 26D chưa bao gồm học phí học phần Giáo dục quốc phòng và an ninh. Với đào tạo từ xa và vừa làm vừa học, mức công bố cũng chưa bao gồm học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng và an ninh. Vì vậy, nếu chỉ nhìn vào học phí niêm yết theo năm mà không đọc phần ghi chú, người học rất dễ hiểu thiếu về tổng chi phí thực tế (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
2. Cơ sở pháp lý và quy định về thu học phí tại các trường đại học công lập
Tại thời điểm ngày 11/8/2026, căn cứ pháp lý trực tiếp về học phí đại học công lập không còn dừng ở các văn bản cũ như Nghị định số 81/2021/NĐ-CP hay Nghị định số 97/2023/NĐ-CP, mà phải ưu tiên đối chiếu Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và Nghị định số 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/9/2025 (Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Nghị định 238/2025/NĐ-CP).
Ngoài ra, cơ chế xác lập và quản trị học phí của trường đại học công lập còn gắn với Nghị định số 99/2019/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành pháp luật giáo dục đại học và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Ngay trong Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM, UFM cũng viện dẫn trực tiếp Luật Giáo dục đại học 125/2025/QH15, Nghị định 99/2019/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Nghị định 238/2025/NĐ-CP làm nền tảng pháp lý cho việc ban hành mức học phí năm 2026 (Nghị định 99/2019/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Về nguyên tắc quản lý, trường đại học công lập được quyền xây dựng mức thu theo chương trình, theo hình thức đào tạo và theo mức độ tự chủ, nhưng phải công khai, giải trình và thực hiện song song các chính sách miễn, giảm, hỗ trợ cho người học thuộc diện được hưởng. Nghĩa vụ công khai này hiện còn chịu sự điều chỉnh của Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 19/7/2024 (Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT).
3. Chi tiết mức học phí UFM theo tín chỉ và các hệ đào tạo
Đối với sinh viên đại học chính quy khóa tuyển sinh năm 2026, mức học phí do UFM công bố như sau (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM):
| Chương trình | Học phí theo năm | Học phí 1 tín chỉ |
|---|---|---|
| Chương trình chuẩn ngành Ngôn ngữ Anh | 30.000.000 đồng/năm | 902.000 đồng |
| Chương trình chuẩn các ngành còn lại | 30.000.000 đồng/năm | 960.000 đồng |
| Chương trình đặc thù du lịch | 35.000.000 đồng/năm | 1.120.000 đồng |
| Chương trình tích hợp ngành Kiểm toán, Công nghệ tài chính | 43.000.000 đồng/năm | 1.376.000 đồng |
| Chương trình tích hợp và tài năng các ngành còn lại | 47.000.000 đồng/năm | 1.504.000 đồng |
| Chương trình tiếng Anh toàn phần | 65.000.000 đồng/năm | 1.897.000 đồng |
Đối với đào tạo từ xa và vừa làm vừa học, biểu học phí được công bố riêng như sau (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM):
| Hệ đào tạo | Học phí theo năm | Học phí 1 tín chỉ |
|---|---|---|
| Từ xa ngành Ngôn ngữ Anh | 20.800.000 đồng/năm | 639.000 đồng |
| Từ xa các ngành còn lại | 19.500.000 đồng/năm | 639.000 đồng |
| Vừa làm vừa học tại TP. Hồ Chí Minh ngành Ngôn ngữ Anh | 23.400.000 đồng/năm | 720.000 đồng |
| Vừa làm vừa học tại TP. Hồ Chí Minh các ngành còn lại | 22.000.000 đồng/năm | 720.000 đồng |
| Vừa làm vừa học liên kết ngoài TP. Hồ Chí Minh ngành Ngôn ngữ Anh | 21.300.000 đồng/năm | 655.000 đồng |
| Vừa làm vừa học liên kết ngoài TP. Hồ Chí Minh các ngành còn lại | 20.000.000 đồng/năm | 655.000 đồng |
Với các chương trình liên kết quốc tế và sau đại học, UFM cũng ban hành mức thu riêng. Chương trình liên kết quốc tế có biên độ khá rộng, từ khoảng 69.400.000 đồng/năm đến 94.000.000 đồng/năm đối với nhiều chương trình học tại Việt Nam; riêng phương án học 1 năm tại Pháp của chương trình liên kết với Đại học Rennes được công bố ở mức 124.000.000 đồng/năm. Cao học được công bố ở mức 70.150.000 đồng/khóa, tương đương 1.150.000 đồng/tín chỉ; nghiên cứu sinh là 198.000.000 đồng/khóa; chương trình tiến sĩ UCSI là 399.000.000 đồng/khóa (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi học phí Đại học Tài chính - Marketing
Yếu tố đầu tiên là sự khác biệt về cấu trúc chương trình đào tạo. Cùng là UFM nhưng chương trình chuẩn, chương trình đặc thù du lịch, chương trình tích hợp, tài năng và tiếng Anh toàn phần có chi phí khác nhau vì khác về ngôn ngữ giảng dạy, mức độ tích hợp, chuẩn đầu ra, học liệu và mức đầu tư dịch vụ đào tạo đi kèm. Đây là lý do mức thu của chương trình tiếng Anh toàn phần cao hơn đáng kể so với chương trình chuẩn (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Yếu tố thứ hai là sự thay đổi của khung pháp lý và chính sách tự chủ. Quyết định 407 của UFM đã viện dẫn trực tiếp Nghị định 238/2025/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP; điều này cho thấy học phí không chỉ là quyết định nội bộ của trường mà còn phụ thuộc vào khung quản lý học phí và cơ chế tự chủ tài chính do Nhà nước đặt ra (Nghị định 238/2025/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Yếu tố thứ ba là tiến độ học tập thực tế của sinh viên. Quyết định 407 nêu rõ học phí học lại, học vượt, học ngoài tiến độ được tính theo khóa hoặc lớp mà sinh viên theo học. Nói cách khác, số tiền thực nộp giữa các học kỳ có thể chênh nhau đáng kể do số tín chỉ đăng ký, do học lại hoặc do học trước chương trình (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Yếu tố cuối cùng là cam kết ổn định học phí theo khóa nhưng không tuyệt đối. UFM công bố mức học phí của khóa 26D được cố định trong toàn khóa học; tuy nhiên, nếu Nhà nước có thay đổi về mức học phí thì nhà trường sẽ xem xét điều chỉnh và thông báo cho sinh viên. Vì vậy, khái niệm “cố định toàn khóa” ở đây phải được hiểu là ổn định theo chính sách của trường, nhưng vẫn đặt trong giới hạn của pháp luật hiện hành (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
5. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ sinh viên tại UFM
UFM thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Điều này được thể hiện rất rõ trong thông báo ngày 15/7/2026 của Phòng Công tác sinh viên, trong đó nhà trường tách riêng từng nhóm đối tượng để ban hành quyết định và chuyển khoản hỗ trợ cho sinh viên hình thức chính quy (Nghị định 238/2025/NĐ-CP, thông báo thực hiện chế độ chính sách học kỳ 2 năm 2026).
Về thủ tục, sinh viên không nên chờ đến khi gần hết hạn đóng tiền mới nộp hồ sơ. UFM có thông báo riêng về việc tiếp nhận hồ sơ hưởng chế độ chính sách cho từng học kỳ; ví dụ học kỳ 1 năm 2026, trường đã thông báo tiếp nhận hồ sơ cho sinh viên khóa 23D, 24D và 25D từ ngày 11/12/2025. Điều này cho thấy quyền lợi miễn, giảm tại UFM gắn rất chặt với thời điểm nộp hồ sơ và quy trình xét duyệt của nhà trường (thông báo nộp hồ sơ hưởng chế độ chính sách học kỳ 1 năm 2026).
Ngoài chính sách theo pháp luật chung, UFM còn có các gói hỗ trợ nội bộ và học bổng thực tế đang vận hành. Trong năm 2026, trường đã công bố học bổng khuyến khích học tập, học bổng toàn phần cho thủ khoa đầu vào một số chương trình và hỗ trợ học phí 10% học kỳ 1 năm 2026 cho sinh viên thuộc một số địa phương bị ảnh hưởng trực tiếp bởi mưa lũ. Khoản hỗ trợ này được trường chuyển vào tài khoản UIS để cấn trừ học phí, cho thấy cơ chế hỗ trợ của UFM không chỉ dừng ở thông báo mà đã đi vào cách thức chi trả cụ thể (thông báo học bổng khuyến khích học tập học kỳ 1 năm 2026, thông báo học bổng toàn phần ngày 14/7/2026, thông báo hỗ trợ học phí do mưa lũ).
Riêng với khóa tuyển sinh 26D hệ chính quy, UFM còn áp dụng ưu đãi học phí ngay tại thời điểm nhập học: nộp học phí 1 năm khi nhập học được giảm 5% học phí năm thứ nhất; nộp học phí toàn khóa khi nhập học được giảm 10% toàn khóa. Đây là chính sách giảm trừ trực tiếp từ chính quyết định học phí, rất đáng lưu ý khi lập kế hoạch tài chính ban đầu (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
6. Các câu hỏi thường gặp về học phí Đại học Tài chính - Marketing
Học phí UFM năm học 2026 - 2027 là bao nhiêu? Nếu nói riêng sinh viên khóa tuyển sinh năm 2026 hệ chính quy trong nước, mức học phí niêm yết dao động từ 30 triệu đồng đến 65 triệu đồng mỗi năm, tùy chương trình. Nếu tính theo tín chỉ, mức thu từ 902.000 đồng đến 1.897.000 đồng mỗi tín chỉ (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Sinh viên các khóa cũ có áp dụng cùng mức với khóa 2026 không? Không. Quyết định 407 ghi rõ khóa tuyển sinh năm 2025 trở về trước tiếp tục thực hiện theo Quyết định 286/QĐ-ĐHTCM ngày 18/02/2025; vì vậy, không nên lấy biểu học phí của khóa 26D để áp đồng loạt cho toàn bộ sinh viên UFM (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
Học phí công bố đã bao gồm Giáo dục quốc phòng và an ninh chưa? Chưa, đối với hệ đại học chính quy khóa 26D. Với đào tạo từ xa và vừa làm vừa học, mức công bố cũng chưa bao gồm cả Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng và an ninh (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
UFM có giữ học phí cố định toàn khóa không? Về nguyên tắc, UFM công bố mức học phí khóa 26D được cố định trong toàn khóa học. Tuy nhiên, quyết định cũng lưu ý rằng nếu Nhà nước thay đổi chính sách học phí thì nhà trường sẽ xem xét điều chỉnh và thông báo cho sinh viên. Vì vậy, đây là cơ chế ổn định có điều kiện, không phải cam kết bất biến trong mọi tình huống (Quyết định 407/QĐ-ĐHTCM).
UFM có chính sách miễn, giảm hay hỗ trợ học phí không? Có. Trường đang thực hiện miễn giảm học phí, trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP; đồng thời có học bổng khuyến khích học tập, học bổng toàn phần và một số hỗ trợ đột xuất theo hoàn cảnh cụ thể (thông báo thực hiện chế độ chính sách học kỳ 2 năm 2026, thông báo học bổng khuyến khích học tập).
Có thể đóng học phí bằng cách nào? Các kênh nhà trường đã hướng dẫn gồm thanh toán qua BIDV tại quầy, qua máy giao dịch, qua ứng dụng BIDV; ngoài ra cổng sinh viên hiện có mục “Thanh toán học phí”, và hệ thống nhập học trực tuyến cũng công khai đầu mối hỗ trợ học phí cho tân sinh viên (hướng dẫn thanh toán học phí tại BIDV, cổng sinh viên UFM, cổng nhập học trực tuyến).
Nếu cần hỏi trực tiếp về học phí thì liên hệ đâu? Đầu mối chính là Phòng Tài chính - Kế toán UFM, điện thoại 028.3772.0579 hoặc 028.3872.6789, thư điện tử hocphi@ufm.edu.vn và phongtckt@ufm.edu.vn. Về hồ sơ chế độ chính sách, sinh viên có thể liên hệ Phòng Công tác sinh viên qua số 028.3772.0576 và thư điện tử pctsv@ufm.edu.vn (Phòng Tài chính - Kế toán UFM, Phòng Công tác sinh viên UFM).
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: