1. Đặc điểm chung về học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng
Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một trong những trường đại học nổi bật tại Việt Nam, với chính sách học phí và quy định tương đối rõ ràng. Dưới đây là một số đặc điểm chung về học phí tại TDTU:
- Học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng thường được xác định dựa trên ngành học và hệ đào tạo. Các ngành học khác nhau có mức học phí khác nhau. Học phí cho các chương trình đào tạo đại học thường có sự khác biệt giữa các ngành kỹ thuật, kinh tế, xã hội học, và nghệ thuật.
- TDTU có các chương trình đào tạo ở nhiều hệ khác nhau như chính quy, liên thông, và văn bằng 2. Mức học phí có thể khác nhau tùy theo hệ đào tạo.
- TDTU cũng có những chính sách học phí ưu đãi cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, sinh viên thuộc diện chính sách xã hội, và những đối tượng khác theo quy định của trường.
- Đối với các chương trình đào tạo quốc tế hoặc liên kết với các trường đại học nước ngoài, học phí có thể cao hơn so với các chương trình đào tạo nội địa. TDTU hợp tác với nhiều trường quốc tế, và học phí cho các chương trình liên kết thường bao gồm cả phí học của trường đối tác.
- Học phí tại TDTU có thể được điều chỉnh hàng năm dựa trên chính sách của trường và các yếu tố kinh tế. Sinh viên thường được thông báo về mức học phí mới trước khi năm học bắt đầu.
- Trường cũng cung cấp một số chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn hoặc thành tích học tập tốt, giúp giảm bớt gánh nặng học phí.
Nếu bạn cần thông tin chi tiết và cụ thể về học phí cho từng ngành học hoặc chương trình, bạn nên liên hệ trực tiếp với phòng Đào tạo hoặc phòng Kế hoạch - Tài chính của Đại học Tôn Đức Thắng để có thông tin cập nhật và chính xác nhất.
2. Mức học phí cụ thể năm 2024-2025
Học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng luôn là một chủ đề thu hút sự quan tâm lớn từ các thí sinh và phụ huynh, đặc biệt là khi năm học mới đang đến gần. Theo các quy định mới nhất từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, mức học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng dự kiến sẽ có sự điều chỉnh không vượt quá 10% so với năm trước. Cụ thể, học phí năm 2024 sẽ nằm trong khoảng từ 27,060,000 VNĐ đến 60,720,000 VNĐ cho mỗi năm học, tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo và ngành học mà sinh viên lựa chọn.
* Đối với chương trình đào tạo tiêu chuẩn tại Đại học Tôn Đức Thắng trong năm học 2024-2025, mức học phí sẽ được phân chia theo các nhóm ngành khác nhau. Cụ thể, học phí cho từng nhóm ngành được quy định như sau:
- Nhóm ngành 1: 31,680,000 VNĐ/năm học. Đây là mức học phí áp dụng cho các ngành có yêu cầu đào tạo cơ bản và mức đầu tư cơ sở vật chất ở mức trung bình.
- Nhóm ngành 2: 27,060,000 VNĐ/năm học. Đây là mức học phí cho các ngành học có yêu cầu đầu tư thấp hơn hoặc là các ngành thuộc nhóm đào tạo phổ thông.
- Nhóm ngành 3: 60,720,000 VNĐ/năm học. Đây là mức học phí cao hơn, thường áp dụng cho các ngành học chuyên sâu hoặc yêu cầu thiết bị, công nghệ đào tạo hiện đại.
- Nhóm ngành 4: 50,160,000 VNĐ/năm học. Mức học phí này được áp dụng cho các ngành có yêu cầu đào tạo đặc thù và mức đầu tư tài chính lớn.
| Nhóm ngành | Tên ngành | Học phí trung bình (vnđ/năm) |
| Nhóm ngành 1 | Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang | 31,680,000 |
| Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử | ||
| Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| Kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học | ||
| Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quy hoạch vùng và Đô thị | ||
| Công nghệ kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, Bảo hộ lao động | ||
| Nhóm ngành 2 | Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc (chuyên ngành Trung quốc) | 27,060,000 |
| Kế toán | ||
| Xã hội học, Công tác xã hội, Việt Nam học CN Du lịch và lữ hành, Việt Nam học CN Du lịch và quản lý du lịch | ||
| Toán ứng dụng, Thống kê | ||
| Quản lý thể dục thể thao | ||
| QTKD CN Quản trị Nhà hàng – khách sạn, QTKD CN Quản trị nguồn nhân lực, Kinh doanh quốc tế, Marketing | ||
| Quan hệ lao động | ||
| Tài chính – Ngân hàng | ||
| Luật | ||
| Nhóm ngành 3 | Dược | 60,720,000 |
| Nhóm ngành 4 | Việt Nam học (Chuyên ngành: Việt ngữ học và văn hóa xã hội Việt Nam) | 50,160,000 |
* Học phí TDTU chương trình chất lượng cao năm 2024 dao động từ 50 – 64 triệu đồng/năm, tuỳ theo mỗi ngành học, cụ thể:
| Tên ngành | Học phí trung bình (đồng/năm) |
| Ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật, Việt Nam học – Chuyên ngành du lịch và quản lý du lịch | Từ 50,000,000 đến 52,000,000 |
| Ngành Ngôn ngữ Anh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, QTKD – Chuyên ngành quản trị NH-KS, QTKD – Chuyên ngành quản trị nguồn nhân lực | Từ 62,000,000 đến 64,000,000 |
| Ngành Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Thiết kế đồ họa, Kỹ thuật hóa học, Kiến trúc | Từ 53,000,000 đến 54,000,000 |
* Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh tại Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một lựa chọn hấp dẫn dành cho những sinh viên mong muốn học tập trong môi trường quốc tế và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành. Đây là một chương trình chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường lao động toàn cầu.
Mức học phí cho các chương trình đại học bằng tiếng Anh tại TDTU hiện đang dao động trong khoảng từ 76 triệu đồng đến 84 triệu đồng mỗi năm học. Các ngành học trong chương trình này bao gồm những lĩnh vực quan trọng như Marketing, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, cùng với các nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ tiên tiến.
| Tên ngành | Học phí trung bình (đồng/năm) |
| Ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật, Việt Nam học – Chuyên ngành du lịch và quản lý du lịch, Ngôn ngữ Anh | Từ 76,000,000 đến 80,000,000 |
| Marketing, Kinh doanh quốc tế, QTKD – Chuyên ngành quản trị NH-KS | Từ 83,000,000 đến 84,000,000 |
| Ngành Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính | Từ 81,000,000 đến 83,000,000 |
* Chương trình Phân hiệu tại Khánh Hoà
| Tên ngành | Học phí trung bình (đồng/năm) |
| Thiết kế đồ họa | 24,000,000 |
| Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính | |
| Ngôn ngữ Anh | 20,500,000 |
| Kế toán | |
| Việt Nam học – chuyên ngành Du lịch và Lữ hành | |
| Marketing, Quản trị kinh doanh – chuyên ngành Quản trị Nhà hàng – Khách sạn | |
| Luật |
* Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
| Tên ngành | Học phí trung bình (đồng/năm) |
| Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2)- Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | – Giai đoạn 1: Từ 76,000,000 đến 77,000,000 – Giai đoạn 2: Từ 616,000,000 đến 620,000,000 |
| Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | |
| Kinh doanh quốc tế (Song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | – Giai đoạn 1: Từ 82,000,000 đến 83,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 600,000,000 |
| Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) | – Giai đoạn 1: Từ 77,000,000 đến 78,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 497,000,000 |
| Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | – Giai đoạn 1: Từ 78,000,000 đến 80,000,000 – Giai đoạn 2: Từ 211,000,000 đến 237,000,000 |
| Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | |
| Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học kinh tế Praha (Cộng Hòa Séc) | – Giai đoạn 1: Từ 78,000,000 đến 79,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 135,000,000 |
| Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) | – Giai đoạn 1: Từ 76,000,000 đến 77,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 119,000,000 |
| Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) | – Giai đoạn 1: Từ 78,000,000 đến 79,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 231,000,000 |
| Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) | – Giai đoạn 1: Từ 82,000,000 đến 83,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 119,000,000 |
| Tài chính (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Fengchia (Đài Loan) | – Giai đoạn 1: Từ 75,000,000 đến 76,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 124,000,000 |
| Quản trị kinh doanh toàn cầu – Chương trình liên kết trường Kinh doanh quốc tế Emlyon (Pháp) | – Giai đoạn 1: Khoảng 79,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 368,000,000 |
| Kinh doanh chuyên ngành Kế toán, Tài chính, Quản trị nguồn nhân lực và quan hệ lao động, Kinh doanh quốc tế, Marketing – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) | – Giai đoạn 1: Khoảng 79,000,000 – Giai đoạn 2: Khoảng 511,000,000 |
* Tại Đại học Tôn Đức Thắng, sinh viên không chỉ được đào tạo chuyên môn mà còn được yêu cầu nâng cao kỹ năng tiếng Anh và tin học, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn học tập và yêu cầu nghề nghiệp trong thời đại toàn cầu hóa. Dưới đây là thông tin chi tiết về học phí cho các môn kỹ năng tiếng Anh và tin học:
- Khi nhập học tại TDTU, sinh viên sẽ trải qua kỳ kiểm tra tiếng Anh đầu khóa, đánh giá năng lực qua bốn kỹ năng cơ bản: Nghe, Nói, Đọc, và Viết. Kết quả của kỳ kiểm tra này sẽ quyết định việc sinh viên có cần tham gia các khóa học bổ sung hay không.
+ Nếu sinh viên đạt yêu cầu tại các cấp độ theo quy định trong khung chương trình đào tạo, hoặc nếu họ có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị, sinh viên sẽ được miễn giảm học phí cho các học phần tiếng Anh tương ứng với cấp độ đã đạt. Điều này có nghĩa là sinh viên không phải đóng phí cho các học phần tiếng Anh mà họ đã được miễn giảm.
+ Đối với sinh viên không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra đầu khóa, trường sẽ yêu cầu học bổ sung các học phần tiếng Anh dự bị. Những sinh viên này sẽ cần phải nộp học phí riêng cho các học phần bổ sung này. Học phí cho các khóa học tiếng Anh dự bị sẽ được thông báo cụ thể theo từng kỳ học và theo khung chương trình đào tạo của trường.
- Đối với môn tin học, sinh viên cũng sẽ được yêu cầu tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng và kiến thức cơ bản trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Học phí cho các môn học này sẽ được thông báo cùng với lịch học và khung chương trình cụ thể.
Các khóa học tin học không chỉ giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng sử dụng phần mềm và công cụ tin học cơ bản mà còn chuẩn bị cho họ khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ngày càng phát triển.
| STT | Trình độ | Môn học | Số tiền |
| A Các học phần Tiếng anh dự bị | |||
| 1 | A2 | Intensive Key English (225 tiết) | 16,335,000 |
| 2 | B1 | Intensive Preliminary English 1 (75 tiết) | 5,445,000 |
| Intensive Preliminary English 2 (75 tiết) | 5,445,000 | ||
| Intensive Preliminary English 3 (75 tiết) | 5,445,000 | ||
| B Các học phần theo khung chương trình đào tạo | |||
| 1 | B1+ | Influencer English (120 tiết) | 10,285,000 |
| 2 | B2 | Researcher English (120 tiết) | 10,285,000 |
| 3 | B2+ | Master English (135 tiết) | 11,495,000 |
| II. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH – CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ | |||
| Chương trình | Trình độ | Môn học | Số tiền |
| A Các học phần Tiếng anh dự bị | |||
| Dự bị tiếng Anh 2 | B1+ | Influencer English (120 tiết) | 10,285,000 |
| B2 | Researcher English (120 tiết) | 10,285,000 | |
| B Các học phần theo khung chương trình đào tạo (đối với chương trình yêu cầu tiếng Anh chuyển tiếp IELTS 60) | |||
| B2+ | Master English (135 tiết) | 11,495,000 | |
| III. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH – CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO | |||
| STT | Môn học | Số tiền | |
| A. Chương trình tiếng Anh dự bị | |||
| 1 | Tiếng Anh dự bị 1 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 2 | Tiếng Anh dự bị 2 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 3 | Tiếng Anh dự bị 3 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 4 | Tiếng Anh dự bị 4 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 5 | Tiếng Anh dự bị 5 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| A. Chương trình tiếng Anh chính khoá | |||
| 1 | Tiếng Anh 1 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 2 | Tiếng Anh 2 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 3 | Tiếng Anh 3 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 4 | Tiếng Anh 4 (75 tiết) | 4,235,000 | |
| 5 | Tiếng Anh 5 (30 tiết) | 1,694,000 | |
3. Các khoản phí khác
Ngoài học phí, sinh viên tại Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) còn phải chi trả một số khoản phí khác trong suốt quá trình học tập. Những khoản phí này giúp hỗ trợ các dịch vụ và tiện ích cần thiết, đảm bảo môi trường học tập và sinh hoạt của sinh viên được thuận lợi. Dưới đây là các khoản phí khác mà sinh viên có thể phải đối mặt:
- Khi nhập học, sinh viên thường phải nộp phí đăng ký nhập học. Khoản phí này thường được thu một lần vào đầu năm học và có thể được điều chỉnh theo quy định của trường.
- Phí duy trì và cải thiện cơ sở vật chất của trường, bao gồm các phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm và các khu vực học tập khác.
- Sinh viên có thể phải đóng phí cho việc sử dụng các thiết bị học tập đặc thù như máy tính, thiết bị thí nghiệm, hoặc phần mềm chuyên dụng.
- Phí bao gồm các dịch vụ sinh hoạt chung như bảo trì cơ sở hạ tầng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, và các hoạt động ngoại khóa.
- Phí được thu để hỗ trợ các dịch vụ dành cho sinh viên như tư vấn học tập, hỗ trợ nghề nghiệp, và các chương trình phát triển kỹ năng mềm.
- Sinh viên ở tại ký túc xá của trường sẽ phải nộp phí thuê phòng và các dịch vụ liên quan đến chỗ ở, bao gồm chi phí điện, nước, và bảo trì.
4. Các hình thức hỗ trợ học phí
Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) không chỉ nổi bật với chất lượng đào tạo mà còn với các chính sách học phí và học bổng hỗ trợ sinh viên. Những chính sách này nhằm đảm bảo rằng chi phí học tập được quản lý hợp lý và sinh viên có cơ hội nhận được sự hỗ trợ tài chính khi cần thiết.
- Mức học phí tại Đại học Tôn Đức Thắng được đánh giá là hợp lý và không quá cao so với nhiều trường đại học bán công khác. Theo quy định của Chính phủ Việt Nam, học phí của các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm cả TDTU, có thể điều chỉnh tăng hàng năm nhưng không vượt quá 10%. Điều này giúp duy trì sự ổn định về tài chính cho sinh viên và phụ huynh.
+ Mức học phí cụ thể tại TDTU sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm ngành học và số tín chỉ mà sinh viên đăng ký. Các chương trình đào tạo khác nhau sẽ có mức học phí khác nhau, phản ánh sự đầu tư vào cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
+ Thời gian thu học phí sẽ được thông báo cụ thể cho mỗi học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong kỳ đó. Bên cạnh mức học phí, trường còn có các chính sách học bổng khuyến học nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên, khuyến khích tinh thần học tập và thành tích học tập tốt.
- Đại học Tôn Đức Thắng cam kết hỗ trợ sinh viên qua nhiều chính sách học bổng, với mục tiêu khuyến khích sự nỗ lực học tập và giảm bớt khó khăn tài chính. Dưới đây là một số học bổng tiêu biểu của trường:
+ Chương trình học bổng này dành cho sinh viên trúng tuyển và nhập học trong năm 2024, với điều kiện đạt điểm xét tuyển cao nhất trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 (không tính điểm ưu tiên). Các phần thưởng bao gồm:
- Học bổng toàn phần: Bao gồm 100% học phí cho năm học 2024-2025 theo khung chương trình đào tạo tiêu chuẩn.
- Kỷ niệm chương và vòng nguyệt quế: Dành cho sinh viên xuất sắc, nhằm vinh danh thành tích đạt được.
+ Học bổng này dành cho sinh viên đang theo học ngành chính, không áp dụng cho sinh viên năm cuối (học kỳ 7, 8 đối với ngành 4 năm và học kỳ 9, 10 đối với ngành 5 năm). Để đủ điều kiện nhận học bổng, sinh viên cần đáp ứng các tiêu chí sau:
- Số tín chỉ tích lũy: Phải lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ điều kiện của ngành học theo khung chương trình.
- Điểm trung bình tích lũy: Phải đạt từ 8.0 trở lên trong năm học xét, không tính điểm các lần học cải thiện.
- Điểm học tập: Không có môn học nào đạt dưới 5.0 trong năm học xét.
- Điểm rèn luyện: Phải từ 80 trở lên trong năm học xét.
- Kỷ luật: Sinh viên không vi phạm nội quy và quy định của trường trong năm học xét.
- Yêu cầu đặc biệt đối với sinh viên năm nhất: Sinh viên phải hoàn tất học phần tiếng Anh ngoài chương trình đào tạo đến thời điểm xét.
+ Mức học bổng cụ thể dựa trên kết quả học tập và rèn luyện như sau:
- Xuất sắc: 20.000.000 VNĐ/năm học
- Xuất sắc và rèn luyện tốt: 15.000.000 VNĐ/năm học
- Giỏi và rèn luyện xuất sắc: 12.000.000 VNĐ/năm học
- Giỏi và rèn luyện tốt: 10.000.000 VNĐ/năm học.
Tham khảo: Học phí Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh cập nhật mới nhất