1. Tổng quan về học phí Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên là cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo nhóm ngành khoa học sức khỏe, nên học phí có đặc điểm khác với nhiều trường công lập khác: chi phí đào tạo chịu tác động lớn từ thực hành tiền lâm sàng, thực hành bệnh viện, vật tư tiêu hao, hóa chất, thiết bị và yêu cầu tỷ lệ giảng viên trên sinh viên ở mức tương đối thấp. Vì vậy, học phí khối ngành y dược thường cao hơn đáng kể so với nhiều khối ngành xã hội, kinh tế hoặc sư phạm thông thường.

Trong năm 2025, cơ chế học phí của trường không vận hành theo một mức thu chung cho toàn bộ sinh viên. Nhà trường công bố và thu học phí theo từng học kỳ, đồng thời tách văn bản học phí theo nhóm khóa tuyển sinh. Trên website chính thức của trường hiện còn lưu các mốc quan trọng như: thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 ngày 19/5/2025, công khai năm 2025 ngày 13/6/2025, quy định mức thu học phí cho từng học phần hệ đại học năm học 2025 - 2026 đối với các khóa nhập học từ năm học 2024 - 2025 trở về trước ngày 20/8/2025, và quy định học phí đối với các khóa nhập học năm học 2025 - 2026 ngày 25/11/2025 (thông tin tuyển sinh 2025, thực hiện công khai năm 2025, quy định học phí cho các khóa từ năm học 2024 - 2025 trở về trước, mục thông báo của trường).

Do đó, khi nhìn nhận học phí trường Y Thái Nguyên, cần hiểu đây là hệ thống mức thu phân tầng theo ngành học, hệ đào tạo, khóa tuyển sinh và học phần cụ thể, chứ không phải một con số duy nhất áp dụng đồng loạt cho mọi người học.

 

2. Chi tiết mức học phí theo các hệ đào tạo năm 2025

Theo nội dung báo cáo đã cung cấp, kết hợp với các thông báo và mục công khai của nhà trường, mức học phí năm 2025 có thể khái quát theo từng hệ đào tạo như sau. Các con số dưới đây nên được hiểu là mức tổng hợp tham khảo theo báo cáo; khi áp dụng thực tế, quyết định học phí theo từng khóa và từng học phần của trường là căn cứ ưu tiên (thực hiện công khai năm 2025, thông báo thu học phí học kỳ I năm học 2025 - 2026, thông báo thu học phí học kỳ II năm học 2025 - 2026).

Trình độ, hệ đào tạo Nhóm ngành Mức học phí tham khảo
Đại học chính quy Khối ngành Y Dược như Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Dược học, Y học dự phòng Khoảng 4.600.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 46.000.000 đồng/năm học
Đại học chính quy Khối sức khỏe khác như Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hộ sinh, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng Khoảng 3.600.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 36.000.000 đồng/năm học
Liên thông chính quy Khối ngành Y Dược Khoảng 4.600.000 đồng/tháng
Liên thông vừa làm vừa học Một số ngành sức khỏe như Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học Khoảng 5.000.000 đồng/tháng
Sau đại học: thạc sĩ, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú Khối Y Dược Khoảng 6.800.000 đồng/tháng
Sau đại học: thạc sĩ, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú Khối sức khỏe khác Khoảng 5.000.000 đồng/tháng
Sau đại học: tiến sĩ, chuyên khoa II Khối Y Dược Khoảng 7.700.000 đồng/tháng
Sau đại học: tiến sĩ, chuyên khoa II Khối sức khỏe khác Khoảng 6.500.000 đồng/tháng
Lưu học sinh tự túc trình độ đại học Tất cả các khối ngành Khoảng 6.000.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 60.000.000 đồng/năm học

Theo chính nội dung báo cáo, nếu quy đổi theo học phần, đơn giá tín chỉ của sinh viên Việt Nam trong năm học 2025 - 2026 dao động khoảng 635.600 đồng đến 833.000 đồng mỗi tín chỉ, tùy học phần lý thuyết hay thực hành và tùy nhóm ngành. Đây là điểm phù hợp với đặc thù trường y, vì học phần thực hành, lâm sàng hoặc học phần sử dụng nhiều vật tư chuyên môn thường có mức thu cao hơn.

Cũng cần lưu ý rằng trường thu học phí theo học kỳ. Do đó, số tiền sinh viên thực nộp từng kỳ có thể chênh nhau tùy số tín chỉ đăng ký, học phần thực hành, học lại hoặc học cải thiện. Vì thế, không nên hiểu mức 36 triệu đồng hay 46 triệu đồng mỗi năm là số tiền cứng tuyệt đối cho mọi sinh viên trong cùng một ngành.

 

3. Các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ sinh viên theo quy định

Về mặt triển khai thực tế, trường có ban hành các thông báo riêng về chế độ chính sách cho sinh viên theo từng học kỳ. Trên chuyên mục học viên - sinh viên của trường hiện vẫn thể hiện các mốc như: thông báo thực hiện các chế độ chính sách học kỳ I năm học 2025 - 2026 cho sinh viên năm thứ nhất ngày 28/8/2025; thông báo thực hiện các chế độ chính sách học kỳ II năm học 2025 - 2026 cho học viên sau đại học ngày 29/1/2026; và các thông báo miễn, giảm học phí ở các học kỳ trước (chuyên mục thông báo học viên - sinh viên, chuyên mục học viên - sinh viên).

Về căn cứ pháp lý, nếu xét đúng bối cảnh năm 2025 thì việc miễn, giảm học phí diễn ra trong giai đoạn chuyển tiếp từ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, Nghị định số 97/2023/NĐ-CP sang Nghị định số 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/9/2025. Ở thời điểm hiện nay, khi viết và chuẩn hóa nội dung, nên ưu tiên xác định Nghị định 238/2025/NĐ-CP là căn cứ hiện hành về chính sách học phí, miễn, giảm và hỗ trợ học phí trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (Nghị định số 238/2025/NĐ-CP).

Theo nguyên tắc chung, các đối tượng có thể được xem xét miễn hoặc giảm học phí thường gồm người học thuộc diện chính sách xã hội, người học khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, một số nhóm dân tộc thiểu số, người học ở địa bàn đặc biệt khó khăn và các trường hợp khác nếu đáp ứng đúng điều kiện pháp luật. Tuy nhiên, việc hưởng chính sách không phát sinh tự động. Sinh viên phải nộp hồ sơ, giấy tờ chứng minh và chờ trường xét duyệt theo từng học kỳ.

Ngoài miễn, giảm học phí, người học còn có thể tiếp cận các kênh hỗ trợ tài chính khác như trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập và tín dụng sinh viên. Đối với tín dụng học sinh, sinh viên, mức vay tối đa hiện hành vẫn là 4.000.000 đồng/tháng theo Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg (thông tin của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ).

Riêng với những ngành sư phạm, nếu phát sinh tại trường hoặc trong các chương trình đào tạo có liên quan đến chính sách sinh viên sư phạm, còn phải đối chiếu thêm Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung (Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, Nghị định số 60/2025/NĐ-CP).

 

4. Quy định pháp luật về cơ chế thu, quản lý học phí đại học công lập

Đối với năm 2025, cách giải thích đúng nhất là phải nhìn cơ chế học phí trong trạng thái chuyển tiếp pháp lý.

Nếu nhìn theo bối cảnh thời điểm trường ban hành và thu học phí trong năm 2025, các văn bản như Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP vẫn là nền tảng quan trọng của lộ trình học phí đại học công lập. Đây là lý do nhiều báo cáo và nhiều bảng tổng hợp về học phí năm 2024 - 2025, 2025 - 2026 vẫn dựa vào khung này.

Tuy nhiên, tại thời điểm ngày 12/8/2026, khi chuẩn hóa nội dung pháp lý, căn cứ hiện hành cần ưu tiên là Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và Nghị định số 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/9/2025. Bên cạnh đó, cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập còn gắn với Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và việc hướng dẫn thi hành pháp luật giáo dục đại học còn gắn với Nghị định số 99/2019/NĐ-CP (Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số 99/2019/NĐ-CP).

Theo khung pháp lý này, trường đại học công lập được xác định mức học phí trên cơ sở nhóm ngành đào tạo, chi phí đào tạo, mức độ tự chủ, khả năng công khai và trách nhiệm giải trình. Nhà trường phải công khai thông tin học phí, mức thu, thời điểm thu và chính sách hỗ trợ người học. Nghĩa vụ công khai hiện còn được điều chỉnh bởi Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 19/7/2024 (Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT).

Vì vậy, học phí tại trường Y Thái Nguyên không phải là khoản thu do trường tự đặt ra ngoài khuôn khổ, mà là khoản thu phải dựa trên văn bản công khai, quyết định nội bộ hợp lệ và khung pháp luật của Nhà nước tại từng thời điểm.

 

5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học phí trường Y Thái Nguyên

Học phí trường Y Thái Nguyên có một mức chung cho mọi sinh viên không? Không. Học phí được phân theo ngành học, hệ đào tạo, khóa tuyển sinh và học phần cụ thể. Chỉ riêng năm học 2025 - 2026, trường đã có văn bản tách theo nhóm khóa tuyển sinh và các thông báo thu học phí theo từng học kỳ (mục thông báo của trường, thông báo thu học phí học kỳ I năm học 2025 - 2026).

Học phí hệ đại học chính quy năm 2025 khoảng bao nhiêu? Theo nội dung báo cáo đã cung cấp, khối ngành Y Dược khoảng 46 triệu đồng/năm học và khối sức khỏe khác khoảng 36 triệu đồng/năm học. Tuy nhiên, đây là mức tham khảo theo nhóm ngành, không thay thế cho quyết định học phí theo từng khóa và từng học phần.

Vì sao cùng một trường nhưng sinh viên nộp số tiền khác nhau? Vì trường thu theo ngành, theo học phần và theo khối lượng tín chỉ đăng ký. Sinh viên học nhiều học phần thực hành, học vượt, học lại hoặc thuộc nhóm ngành có chi phí đào tạo cao hơn sẽ có mức nộp cao hơn.

Có thuộc diện miễn, giảm học phí thì được trừ ngay khi đóng tiền không? Không nên hiểu như vậy. Việc miễn, giảm phụ thuộc vào hồ sơ, đợt xét duyệt và thông báo thực hiện chế độ chính sách của từng học kỳ. Trong thực tế, trường ban hành thông báo riêng cho các đợt thực hiện chế độ này (chuyên mục thông báo học viên - sinh viên).

Học lại hoặc học cải thiện có được miễn, giảm như học phần chính khóa không? Không nên mặc nhiên khẳng định có. Khoản học lại và học cải thiện thường phải đối chiếu riêng theo quy định học phí học phần và hướng dẫn của trường trong từng học kỳ.

Tra cứu học phí chính thức ở đâu? Nên ưu tiên 4 nguồn: trang thông báo của trường, chuyên mục học viên - sinh viên, mục công khai năm 2025 và trang tuyển sinh chính thức của trường (trang thông báo, chuyên mục học viên - sinh viên, thực hiện công khai năm 2025, trang tuyển sinh).

Nếu cần liên hệ trực tiếp thì hỏi ở đâu? Có thể liên hệ Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên tại số 284 đường Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên, theo thông tin công khai trên cổng tuyển sinh và website của trường (trang tuyển sinh, website trường).

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: