- Câu 1. Trình bày các nguyên tắc khi xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức ?
- Câu 2. Trình bày quy trình xử lý kỷ luật đối với cán bộ ?
- Câu 3. Nêu quy trình xử lý kỷ luật công chức ?
- Câu 4. Quy trình xử lý kỷ luật viên chức được quy định như thế nào ?
- 5. Trình bày quy định về quyết định kỷ luật công chức, viên chức
Câu 1. Trình bày các nguyên tắc khi xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức ?
Trả lời:
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, tuỳ theo mức độ, tính chất và sức ảnh hưởng của từng hành vi sẽ có hình thức xử lý và chế tài xử lý thích đáng. Khi xử lý kỷ luật, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, chủ thể có thẩm quyền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật. Chủ thể có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải giữ trung lập, độc lập trong việc xử lý kỷ luật, không chịu tác động hay ảnh hưởng của bất kỳ chủ thể, cơ quan nào nhằm mục đích làm sai lệch quyết định xử lý kỷ luật.
Thứ hai, mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức xử lý kỷ luật.
- Trường hợp có từ hai hành vi vi phạm trở lên trong cùng một thời điểm, chủ thể có thẩm quyền sẽ xem xét từ hành vi, hành vi nào tương ứng với hình thức nào sau đó tổng hợp lại thành một hình thức kỷ luật - hình thức kỷ luật được áp dụng là hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc - vì có thể nói đây là hai hình thức xử lý nặng nhất rồi).
- Không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
Thứ ba, trường hợp tiếp tục vi phạm kỷ luật trong khi đang chấp hanh quyết định xử lý kỷ luật trước:
- Nếu hành vi vi phạm bị sau xử lý kỷ luật ở mức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
- Nếu hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật mức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
Ví dụ: Công chức A (giữ chức vụ lãnh đạo), hành vi cũ bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách. A lại vi phạm kỷ luật mới, đối chiếu với quy định, A bị xử lý hình thức cảnh cáo (nặng hơn hành vi cũ). Nhưng do vi phạm trong thời gian đang chấp hành quyết định xử lý kỷ luật cũ. Nên hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi mới của A là giáng chức.
Thứ tư, chủ thể có thẩm quyền khi xử lý kỷ luật phải xem xét toàn bộ các vấn đề gồm nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra để đưa ra hình thức xử lý phù hợp.
Thứ năm, không áp dụng hình thức xử phạt này thay cho hình thức xử phạt kia như hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự (đối với hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự).
Thứ sáu, nếu đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính phải ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng;
Thứ bảy, cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tinh thần trong quá trình xử lý kỷ luật.
Các quy định khác về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức quý khác hàng vui lòng tham khảo bài viết: Hỏi - đáp về cán bộ, công chức, viên chức kỳ số 2
Câu 2. Trình bày quy trình xử lý kỷ luật đối với cán bộ ?
Đối với cán bộ còn đang công tác
Bước 1: Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm
Bước 2: Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền nêu trên đề xuất hình thức, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cho cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức họp kiểm điểm, xem xét trách nhiệm và xử lý kỷ luật. Nếu cấp có thẩm quyền là Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì đề xuất được gửi đồng thời tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Lưu ý: Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo thủ tục sau:
Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm;
Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật:
Thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật do Cấp có thẩm quyền nêu trên quyết định.
Bước 3. Cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật.
Đối với cán bộ đã thôi việc hoặc về hưu
Quy trình tương tự như quy trình xử lý kỷ luật đối với các bộ còn đang công tác.
Câu 3. Nêu quy trình xử lý kỷ luật công chức ?
Quy trình xử lý lỷ luật công chức được thực hiện như sau:
Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm
- Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm: Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, trách nhiệm tổ chức cuộc họp thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý, trách nhiệm thuộc về lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức.
- Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm: Thành phần tham dự được chia thành các trường hợp sau:
Trường hợp 1. Đối với công chức công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là đơn vị cấu thành, thành phần tham dự gồm: Toàn thể công chức của đơn vị cấu thành; đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
Trường hợp 2. Đối với công chức công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị cấu thành, thành phần tham dự gồm: Toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
Trường hợp 3. Đối với công chức được cử đi biệt phái, thành phần tham dự gồm: Thành phần tham dự nếu thuộc trường hợp 1 hoặc 2 và đại diện lãnh đạo của cơ quan cử công chức biệt phái;
Trường hợp 4. Đối với công chức cấp xã, thành phần dự họp là đại diện lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và toàn thể công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã
Bước 2. Lập Hội đồng xem xét kỷ luật
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo và biên bản của cuộc họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý kỷ luật.
Bước 3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật
Lưu ý: Một số trường hợp việc xử lý kỷ luật đối với công chức không tuân theo quy trình ba bước nêu trên:
Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định hoặc Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không thực hiện bước 1 và bước 2.
Câu 4. Quy trình xử lý kỷ luật viên chức được quy định như thế nào ?
Quy trình xử lý kỷ luật đối với viên chức, về hình thức thì tương tự quy trình xử lý kỷ luật đối với công chức, cụ thể cũng gồm 03 bước: Tổ chức họp kiểm điểm, Thành lập Hội đồng kỷ luật; Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật. Quy trình chi tiết như sau:
Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm
- Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm: Đối với viên chức quản lý, trách nhiệm tổ chức cuộc họp thuộc vềngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm. Đối với viên chức không giữ chức quản lý, trách nhiệm thuộc về người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức.
- Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm: Thành phần tham dự được chia thành các trường hợp sau:
Trường hợp 1. Đối với viên chức công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là đơn vị cấu thành, thành phần tham dự gồm: Toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành và đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn của đơn vị;
Trường hợp 2. Đối với viên chức công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị cấu thành, thành phần tham dự gồm: Toàn thể viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Trường hợp 3. Đối với công chức được cử đi biệt phái, thành phần tham dự gồm: Thành phần tham dự nếu thuộc trường hợp 1 hoặc 2 và đại diện lãnh đạo của cơ quan cử viên chức biệt phái;
Bước 2. Lập Hội đồng kỷ luật
Bước 3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật
Lưu ý: Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định hoặc Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không thực hiện bước 1 và bước 2, cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý luôn theo quy định.
5. Trình bày quy định về quyết định kỷ luật công chức, viên chức
Quyết định kỷ luật công chức được quy định tại Điều 30 và Điều Nghị định 112/2020/NĐ-CP, gồm các nội dung sau:
- Về trình tự ra quyết định kỷ luật:
+ Hội đồng kỷ luật kiến nghị bằng văn bản về việc xử lý kỷ luật, thời hạn lập kiến nghị là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp kỷ luật. (Đối với trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì thay bằng biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị);
+ Cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức, viên chức không vi phạm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc biên bản cuộc họp;
+ Trường hợp vi phạm có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với công chức, viên chức có hành vi vi phạm bị kết án tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án vì hành vi tham nhũng, cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án có hiệu lực của Toà án.
- Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành;
- Hiệu lực của quyết định kỷ luật: 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành.