1. Hỏi đáp về về điều kiện hoãn nhập ngũ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi năm nay 24 tuổi, gia đình có tôi là lao động chính, bố mẹ già, không thể đi làm, em gái đi học, tôi vừa tốt nghiệp cao đẳng. Xin hỏi luật sư tôi có phải nhập ngũ không?
Xin cảm ơn.
Người gửi: Q.Q

Trả lời:

Khoản 1 điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

....b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

Theo như bạn trình bày, bạn là lao động chính trong gia đình, và theo điểm b ở trên, bạn được tạm hoãn nghĩa vụ nhập ngũ trong năm nay nếu như bạn được UBND xã xác nhận về việc gia đình khó khăn và là lao động chính. Và hàng năm, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra lại điều kiện tạm giữ, nếu không còn đáp ứng được các điều kiện được tạm hoãn ở trên, bạn vẫn sẽ bị gọi nhập ngũ.

>> Xem thêm:  Khu phi quân sự là gì ? Một số khu phi quân sự trên thế giới?

2. Đang làm việc cho cơ quan nhà nước có được tạm hoãn nhập ngũ không ?

Thưa luật sư, tôi mới tốt nghiệp năm nay và đang làm cho nhà nước, vậy luật nghĩa vụ dân sự mới 2020 có phải đi nghĩa vụ dân sự khi đang làm việc cho nhà nước không?
Cảm ơn luật sư!

Hỏi đáp về nghĩa vụ quân sự về điều kiện hoãn nhập ngũ ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về điều kiện tạm hoãn, miễn nhập ngũ như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Theo như bạn trình bày, bạn đang làm việc cho nhà nước. Nếu bạn làm việc cho nhà nước với vị trí là công chức, cán bộ, viên chức và đang làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì bạn sẽ được tạm hoẵn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự.

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định miễn gọi nhập ngũ ?

Cháu chào Luật sư! cháu là học sinh cấp ba mới tốt nghiệp, cháu thấy các bạn cùng trang lứa không đi học thì rủ nhau đi đăng ký khám kính và có mong muốn đi lính. Cháu lại không muốn đi vì lý do gia đình. Cháu nghe bảo nếu đến tuổi mà trốn tránh không đi lính sẽ bị đi tù, hoặc ít nhất là bị phạt. Nhưng vì hoàn cảnh gia đình mà cháu không muốn đi, cháu sợ mai kia chính quyền gửi giấy về yêu cầu cháu đi lính thì cháu phải làm sao. Có người bảo cháu là không đi cũng không sao nhưng cháu muốn hỏi luật sư để biết rõ và chắc chắn về vấn đề này ạ. Bố cháu trước đây làm việc trong quân đội nhưng bị tai nạn khi làm việc giờ bố cháu về quê, nghe bảo bố cháu là thương binh rồi.
Cháu xin luật sư tư vấn cho cháu nếu bố cháu là thương binh thì cháu là con một vậy cháu có phải bắt buộc đi lính nữa không?
Xin cám ơn luật sư ạ

Miễn gọi nhập ngũ và thẩm quyền quyết định miễn gọi nhập ngũ theo quy định pháp luật mới nhất

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời

Qua những gì mà bạn đã chia sẻ thì bạn là đang trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự nhưng vì hoàn cảnh gia đình nên không muốn đi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Bố bạn là thương binh nhưng bạn cũng không nói rõ là thương binh hạng mấy nên Luật sư chỉ có thể căn cứ vào thông tin như vậy để tư vấn.

Những công dân nếu có căn cứ theo quy định pháp luật nghĩa vụ quân sự về miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và công dân đấy không muốn tham gia nghĩa vụ quân sự thì sẽ không buộc phải đi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Cụ thể là trường hợp của bạn là con của thương binh thì có thể được miễn nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định thì chỉ có con của thương binh hạng một mới được miễn nghĩa vụ quân sự, vậy nên bạn phải xem lại chắc chắn hạng thương binh của bố mình là hạng mấy để từ đó có căn cứ xin miễn nghĩa vụ quân sự.

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên."

Vậy nên để biết chắc chắn là bạn có được miễn nghĩa vụ quân sự hay không thì bạn có thể căn cứ theo quy định pháp luật như trên, từ đó có câu trả lời cho thắc mắc của bạn.

Khi có căn cứ theo quy định như trên rằng bạn là đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự thì bạn có thể dùng giấy chứng nhận thương binh hạng một của bố bạn cùng với đó là bạn viết một đơn xin miễn nghĩa vụ quân sự và gửi lên Chủ tịch UBND cấp huyện để được quyết định miễn nghĩa vụ quân sự theo Điều 42 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

"Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này."

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

4. Hướng dẫn về tiêu chuẩn khám sức khỏe nhập ngũ ?

Chào Luật sư! Em năm nay 22 tuổi và em bị ra mồ hôi tay với chân với mức độ vừa và nặng em đi khám nghĩa vụ được tuyển. Em đang bị đau tinh hoàn xưng to và nhức đi khám hội đồng khám sức khoẻ nghĩa vụ cho em đậu là đúng hay sai ?
Mong luật sư hướng dẫn về tiêu chuẩn khám sức khỏe nhập ngũ hiện nay .

Trả lời:

Tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ quy định về việc Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm có quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

.............

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ);

..........

Như vậy tiêu chuẩn về sức khỏe chỉ Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. Theo khoản 4 Điều 9 Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định cách phân loại sức khỏe căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

+ Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

+ Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

+ Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

+ Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

+ Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

+ Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

Bạn bị ra mồ hôi chân, tay vừa và nặng thì theo thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định:

47

Ra mồ hôi bàn tay hoặc cả bàn tay, bàn chân:

- Mức độ nhẹ

2

- Mức độ vừa

4

- Mức độ nặng

5

Như vậy sức khỏe của bạn thuộc loại 5 hoặc loại 4. Mà tiêu chuẩn sức khỏe chỉ tuyển chọn công dân có sức khỏe loại 1,2,3 tham gia nghĩa vụ quân sự. Vậy nên trường hợp của không đủ điều kiện sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự.

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

5. Tư vấn nữ tham gia nhập ngũ ?

Thưa luật sư: Cho em hỏi em là nữ em muốn tham gia nghĩa vụ quân sự thì em phải làm gì ạ?
Em xin chân thành cảm ơn !

>> Giải đáp pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ như sau :

" 1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ."

Như vậy, Khi bạn là nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thời bình có nhu cầu tham gia nhập ngũ tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì sẽ tiến hành làm giấy tự nguyện như đối với nam. Để đăng ký đi NVQS tự nguyện bạn cần có Đơn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 15 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 như sau:

"Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.

2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú."

Theo đó, Sau khi nhận đơn của bạn Ban chỉ huy quân sự sẽ xem xét, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về độ tuổi, sức khỏe, chính trị, văn hóa giáo dục thì bạn sẽ được đi nghĩa vụ quân sự.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nữ có được tham gia nghĩa vụ quân sự không ? Công dân nữ đăng ký nghĩa vụ quân sự tự nguyện nhưng không được tham gia ? Công dân nữ sau khi tốt nghiệp có được đi nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 hằng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan báo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và nam công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự; Ban chỉ huy quân sự sẽ căn cứ danh sách này để ra lệnh gọi công dân để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, khi nhận được lệnh thì công dân phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự ban chỉ huy quân sự cấp xã.

"Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này."

Mức phạt vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự được quy định tại Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;

c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;

d) Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định."

Như vậy: Nếu trong trường hợp của bạn không nhận được lệnh gọi đăng ký khám tuyển quân sự lần đầu thì bạn có thể đến ban chỉ huy quân sự cấp xã để yêu cầu đưa mình vào danh sách đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Câu hỏi: Cách giải quyết trường hợp công dân trốn nghĩa vụ quân sự

Trả lời:

Theo Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP  quy định về trường hợp vi phạm quy định về nhập ngũ như sau:

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Theo đó , người này sẽ bị sẽ bị phạt tiền từ 1.500.00 đồng đến 2.500.000 đồng và bị buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

Trong trường hợp Nếu đã xử lý hành chính mà bạn không chấp hành, thì người này có thể bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 259 “Bộ luật hình sự năm 2015”:

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một  năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.”

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Câu hỏi: Đào ngũ nghĩa vụ quân sự thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Đào ngũ được hiểu là rời bỏ đơn vị một cách trái phép hoặc không có mặt tại đơn vị theo quy định. Tại Điều 59 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định:

“Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”.

     Như vậy tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bạn sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì bạn sẽ phải bồi thường theo quy định.

     Trường hợp 1: Bạn quay trở lại đơn vị

     Về việc sau khi đã đảo ngũ mà quay trở lại đơn vị thì bạn sẽ bị kỷ luật theo Điều lệnh quản lý bộ đội.

     Trường hợp 2: Bạn không trở lại đơn vị

Hành vi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính

     Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP khi đào ngũ sẽ bị xử phạt như sau:

“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:  

a) Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;      

b) Chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ.      

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả toàn bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này”.

Như vậy, nếu bạn có hành vi đào ngũ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, đơn vị quân đội đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, kèm theo đó là thực hiện một số biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả toàn bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 332 Bộ luật hình sự có quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, cụ thể: 

“1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.”

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 325 như trên, tùy vào từng mức độ vi phạm sẽ áp dụng các mức phạt khác nhau. Mức phạt nhẹ nhất trong trường hợp này là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm và mức phạt nặng nhất là tới 12 năm tù.