1. Hỏi về thành lập chi nhánh hạch toán độc lập?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty mình đang mở ở miền nam, bây giờ mình chuyển ra bắc làm, nhưng không muốn thay đổi tên công ty cũng như địa chỉ công ty, vậy mình có thể mở chi nhanh hạch toán độc lập ở miền bắc và vấn để công ty mẹ ở miền nam, nhưng công ty mẹ sẽ không hoạt động kinh doanh thì có được không ạ?
Mình cảm ơn nhiều.

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020, quy định chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với đơn vị của bạn khi thành lập chi nhánh, bạn có quyền lựa chọn chi nhánh của bạn hạch toán độc lập hay phụ thuộc. Địa chỉ của chi nhánh có thể không cùng với địa chỉ của trụ sở chính. Pháp luật về doanh nghiệp không phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập hay phụ thuộc, nhưng có sự khác nhau đối với chế độ kế toán của từng loại hình chi nhánh.

Việc thành lập chi nhánh được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp thành lập chi nhánh nộp một bộ hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi chi nhánh dự kiến đặt trụ sở.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Thông báo về việc thành lập chi nhánh (Mẫu II-12 Thông tư 20/2015/TT-BKHDT)

+ Kèm theo thông báo cần phải có Biên bản và Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

+ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)

+ Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh

Về hạch toán của chi nhánh

Chi nhánh có quyền lựa chọn hạch toán độc lập hay phụ thuộc. Khi bạn lựa chọn hạch toán độc lập, bạn hiểu là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chi nhánh sẽ được ghi tại sổ kế toán của đơn vị, tự kê khai và quyết toán thuế.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập khác tỉnh đối với trụ sở chính, việc kê khai thuế được thực hiện như sau:

+ Đối với lệ phí môn bài: Kê khai và nộp với cơ quan thuế nơi chi nhánh đặt trụ sở

Điều 5. Khai, nộp lệ phí môn bài

1. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

a) Khai lệ phí môn bài

a.2) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

(Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí môn bài)

+ Đối với kê khai thuế GTGT: Căn cứ vào điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng....

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, chi nhánh hạch toán độc lập có địa chỉ khác tỉnh với trụ sở chính kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi chi nhánh đặt trụ sở.

+ Đối với kê khai thuế TNDN: Tại điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTCThông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn quy định

Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc....

Do đó, chi nhánh hạch toán độc lập khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

Như vậy, bạn có thể thành lập chi nhánh hạch toán độc lập tại địa điểm khác tỉnh với trụ sở chính, chi nhánh của bạn kê khai hạch toán độc lập được cấp mã số thuế riêng, có con dấu riêng. Trụ sở chính của công ty nếu không phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, không phát sinh doanh thu thì không phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN tuy nhiên vẫn phải đảm bảo báo cáo, kê khai đầy đủ với cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp của bạn làm thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải đồng thời làm thủ tục tạm ngừng hoạt động của chi nhánh.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài

2. Thành lập chi nhánh của Công ty nước ngoài tại Việt Nam theo quy trình mới?

Luật Minh Khuê cung cấp quy trình, biểu mẫu để thực hiện thủ tục mở chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy trình mới.

Thành lập chi nhánh của Công ty nước ngoài tại Việt Nam theo quy trình mới ?

Luật sư tư vấn thủ tục thành lập chi nhánh trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Thủ tục cấp giấy phép thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy trình mới:

Về hồ sơ:

1. Hồ sơ 01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (Mẫu MĐ-5 của Phụ lục ban hành kèm Thông Tư 11/2016/TT-BCT quy định biểu mẫu thực hiện Nghị Định 07/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Trưởng Bộ Công Thương ban hành)

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;

d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;

e) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;

g) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:

- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;

- Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

2. Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Về Nơi nộp: Bộ Công thương

Về Thời gian:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửivăn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấpGiấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. Nếu không thuộc trường hơp trên, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Về Lệ phí: Không

Về Kết quả: Giấy phép thành lập chi nhánh

Trước khi nộp hồ sơ, quý khách hàng cần kiểm tra xem đủ Điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh hay chưa, cụ thể:

Thương nhân cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP:

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

4. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

>> Xem thêm:  Hỏi về hóa đơn của chi nhánh mới thành lập ?

3. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp?

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài/ở tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là một trong những dịch vụ tư vấn của Bộ phận Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê:

1. Trình tự thực hiện đăng ký thành lập chi nhánh, VPĐD Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

- Tiếp nhận thông tin đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Gửi thông tin tư vấn trực tiếp cho Quý khách hàng và các thông tin cơ bản về bảng giá thành lập, quy trình thành lập và hợp đồng dự thảo cho Quý khách hàng qua Email;

- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu MKLAW FIRM soạn thảo);

- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về đăng ký thành lập chi nhánh, VPĐD Chúng tôi sẽ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;

- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;

Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp

Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

2. Cách thức thực hiện việc tư vấn thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh:

Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp dự định mở chi nhánh/Địa điểm kinh doanh.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài/ở tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính.

2. Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động của CN, VPDĐ.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Nhận và trả kết quả:

Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo lập chi nhánh/văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài ở nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM)

4. Thủ tục thành lập chi nhánh của doanh nghiệp được quy định như thế nào ?

Thưa luật sư, mong công ty tư vấn giúp em: Công ty em muốn mở rộng thị trường ra trong và ngoài tỉnh thì nên mở chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm sản xuất kinh doanh, thủ tục để mở văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm sản xuất kinh doanh như thế nào?
Cảm ơn!

Trả lời:

Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Theo đó, tùy vào việc công ty bạn muốn thực hiện hoạt động gì để lựa chọn hình thức phù hợp.

Về thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, thông báo địa điểm kinh doanh, Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp."

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục thành lập đơn vị trực thuộc của chi nhánh ?

5. Dịch vụ tư vấn cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án gắn với thành lập chi nhánh

Đối với những dự dán đầu tư phải thẩm tra gắn với việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam, Công ty luật Minh Khuê sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn, hỗ trợ khách hàng và giải trình các vấn đề pháp lý liên quan đối với việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án này.

Trả lời

Danh mục hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu;

2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do NĐT lập và chịu trách nhiệm);

3. Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư theo qui định của pháp luật (trừ trường hợp dự án đầu tư không làm thay đổi qui mô vốn góp trong doanh nghiệp của các thành viên và không thay đổi các điều kiện đã được chấp thuận trước đó).

Dịch vụ tư vấn cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án gắn với thành lập chi nhánh

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

4. Giải trình kinh tế-kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, qui mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

5. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo qui định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện qui định Luật đầu tư 2014

6. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và Điều lệ của doanh nghiệp;

7. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:

- Thông báo lập chi nhánh theo mẫu;

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập chi nhánh;

- Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 10, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015;

8. Các tài liệu khác

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề. (chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định khác).

Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Ai là người ký hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh