1. Không hoạt động tại trụ sở của công ty có bị phạt ?

Thưa luật sư, Gửi các anh/chị luật sư công ty luật Minh Khuê, em có vấn đề này muốn hỏi anh/chị. Mong anh/chị tư vấn giúp em ạ. Công ty em có trụ sở ở Tây Hồ, mọi giấy tờ giao dịch đều ở địa chỉ này, nhưng mọi hoạt động, giao dịch lại ở văn phòng tại Hà Đông, bên em cũng đã đăng ký địa điểm kinh doanh cho văn phòng ở Hà Đông này, đã nộp thuế môn bài đầy đủ.
Luật sư cho em hỏi việc bên em không hoạt đông gì ở trụ sở đăng ký trên đăng ký kinh doanh, mà hoạt động ở địa điểm kinh doanh mới đăng ký thì có vi phạm gì không ạ, và hướng giải quyết thế nào ạ ?
Em xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 185/2013/ND-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”

Như vậy, nếu như công ty bạn không hoạt động kinh doanh tại địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì công ty bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Tuy nhiên, với thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì bên công ty bạn đã đăng ký trụ sở chính ở Tây Hồ và địa điểm kinh doanh tại Hà Đông. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)".

"Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể".

Như vậy, đối chiếu theo quy định pháp luật trên thì có thể xác nhận trụ sở là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Do đó, nếu như bạn đã đăng ký hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh thì công ty bạn không kinh doanh thực tế tại trụ sở chính mà kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cũng không có vấn đề gì. Cơ quan có thẩm quyền nhà nước khi có thanh tra, kiểm tra cũng không thể ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty bạn vì lý do kinh doanh không đúng địa điểm kinh doanh.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Mở công ty môi giới du học có cần đăng ký kinh doanh không ?

Thưa luật sư! Em có bạn em bên Nhật nó đứng đầu trường ngoại ngữ, giờ nó kêu em thuê văn phòng ở thành phố HCM để em đi vào mấy công ty môi giới du học sinh giới thiệu về trường nó, nếu mà công ty môi giới đó giới thiệu học sinh vào trường nó học thì nó chia hoa hồng cho em, chỉ có một mình em làm không bỏ vốn nhiều.
Vậy thì có cần đăng ký giấy phép kinh doanh không, và nếu có thì bằng hình thức nào?
Em chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg:

- Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được thành lập theo quy định pháp luật;

+Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

+Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

+ Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

- Hồ sơ thành lập 1 công ty tư vấn du học bao gồm:

+Giấy đề nghị thành lập công ty tư vấn du học;

+Điều lệ công tytư vấn du học;

+Danh sách thành viên, cổ đông công tytư vấn du học;

+Chứng minh thư hoặc hộ chiếu các cổ đông, thành viên;

-Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

+ Đề án hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; cơ sở vật chất; khả năng tài chính; trình độ, năng lực của người đứng đầu và các nhân viên trực tiếp tư vấn du học; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; luận chứng về khả năng hoạt động của tổ chức; kế hoạch thực hiện, các biện pháp tổ chức thực hiện; các phương án, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro;

+Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư;

+ Lý lịch của người đứng đầu tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

+ Danh sách trích ngang của nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học.

Trân trọng!

3. Thủ tục đăng kýđể thành viên sáng lập rút vốn khỏi công ty cổ phần ?

Chào quý công ty, Tôi xin trình bày nội dung câu hỏi của tôi như sau:công ty tôi là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp từ tháng 5/2016. Đến nay được hơn 1 năm. Thành viên hội đồng sáng lập gồm 3 người tôi và 2 người bạn nữa. Tỷ lệ cổ phần là 33,3% mỗi người.
Hiện nay công ty đã đi vào hoạt động được trên 1 năm nhưng do không đạt được hiệu quả cao như kỳ vọng và 1 năm đầu phải đầu tư nhiều nên lợi nhuận hầu như không có. Vì lý do này thành viên đang làm với tôi muốn rút hết số vốn đã đầu tư (thành viên này trước giờ là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty). Tôi tìm hiểu thì được biết là công ty cổ phần tối thiểu phải có 3 thành viên sáng lập (hội đồng quản trị) nên để hợp pháp mà không phát sinh tranh chấp sau này chúng tôi cần phải chuẩn bị và ký kết những văn bản gì ví dụ thông báo thay tư cách pháp nhân lên sở kế hoạch đầu tư hà nôi, biên bản thỏa thuận nội bộ... như thế nào ?
Kính mong quý Công ty sớm tư vấn giúp tôi. Xin trân trọng cảm ơn

Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh để thành viên sáng lập rút vốn khỏi công ty cổ phần ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về rút vốn, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp thì chỉ có 02 cổ đông góp vốn và tham gia điều hành. Do vậy, căn cứ theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 113 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp, cụ thể:

"Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập".

Tuy nhiên, đối chiếu với trường hợp của bạn đã quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán trên mà bạn không thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ. Do vậy, tại thời điểm này, để thực hiện thủ tục giảm vốn này bạn cần đến trực tiếp Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh, thành phố để được hướng dẫn trực tiếp. Đồng thời, bên bạn phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên sau khi thực hiện việc giảm vốn theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ- CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ theo Điểm c Khoản 3 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp mà có cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán. Trường hợp Hội đồng quản trị bán được cổ phần cho cá nhân bên ngoài thì công ty bạn thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập theo Khoản 2 Điều 51 Nghị định 78/2014, cụ thể:

2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty”.

Trường hợp của bạn, nếu cổ đông đã thanh toán đủ số cổ phần đã mua và giờ muốn rút vốn khỏi công ty thì căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì cổ đông chỉ được rút vốn khi được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần, cụ thể:

"Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra".

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Tư vấn thủ tục mở Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu là một trong những dịch vụ tư vấn của Công ty luật Minh Khuê:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

1. Thẩm quyền giải quyết Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

- Hồ sơ Đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

- Dự thảo Điều lệ Công ty (được chủ sở hữu Công ty và người đại diện theo pháp luật của Công ty ký từng trang);

- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.

- Các loại giấy tờ khác:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

5. Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh cho công ty nước ngoài ?

Luật Minh Khuê tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh cho công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của luật đầu tư và luật doanh nghiệp.

Luật sư phân tích:

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021)như sau:

1. Ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký kinh doanh

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh


- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.


- Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

- Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

- Doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

- Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

- Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Thành lập tổ chức kinh tế với nhà đầu tư nước ngoài

a, Điều kiện vốn điều lệ

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b, Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Tổ chức kinh tế khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc hai trường hợp trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

c, Không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế

- Thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của công ty nước ngoài.

Văn phòng đại diện được lập sẽ không có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Thực h

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan đăng ký đầu tư

4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

- . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

- . Điều lệ công ty.

-. Danh sách thành viên.

-. Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

7. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

- . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- . Điều lệ công ty.

- . Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- . Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

8. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo loại doanh nghiệp thành lập

- Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Thông tin hồ sơ được ghi nhận vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

9. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

a, Hình thức

- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

- Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác

- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

- Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

- Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác

b, Thủ tục

- Thông báo thay đổi cổ đông, thành viên khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế trừ trường hợp phải đăng ký góp vốn.

- Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong trường hợp :

+ Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

+ Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

- Hồ sơ đăng ký

+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

Thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thông báo hợp lệ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Quý khách có thể dựa vào nội dung tư vấn trên để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có tính chất riêng biệt như sau:

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê