1. Cơ sở pháp lý

- Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010

- Quyết định số 1515/QĐ-TTg về điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam

- Quyết định số 76/QĐ-HĐQL năm 2007 ban hành quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư

2. Bảo lãnh tín dụng đầu tư là gì?

Khoản 2 Điều 4 Quyết định 76/QĐ-HĐQL giải thích:

Bảo lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của Ngân hàng Phát triển Việt Nam với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc sẽ trả nợ thay cho bên đi vay. Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng phát triển sẽ trả nợ thay cho bên đi vay. Bên đi vay phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho Ngân hàng phát triển số tiền đã được trả thay.

3. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư có những nội dung nào?

Thưa luật sư. Tôi đang tìm hiểu quy định pháp luật về bảo lãnh tín dụng đầu tư của Ngân hàng phát triển Việt Nam. Tôi có thắc mắc mong được luật sư giải đáp về nội dung của hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về vấn đề này? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (Hoàng Hiếu - Khánh Hòa)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư (sau đây viết tắt là Hợp đồng bảo lãnh) là thỏa thuận bằng văn bản được ký giữa NHPT với bên được bảo lãnh về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh.

Nội dung Hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư được quy định tại Điều 12 Quyết định 76/QĐ-HĐQL. Theo đó hợp đồng bảo lãnh tín dụng cần có những nội dung như sau:

- Tên, địa chỉ, tài khoản giao dịch tại tổ chức tín dụng, người đại diện của Bên bảo lãnh và Bên được bảo lãnh;

- Tên dự án đầu tư, Tổng mức vốn đầu tư của dự án; trong đó Tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án, số vốn vay đầu tư tài sản cố định; Lãi suất vay vốn, thời hạn vay vốn, thời hạn trả nợ, thời điểm bắt đầu trả nợ, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ từng kỳ hạn;

- Số vốn vay được bảo lãnh, thời hạn hiệu lực bảo lãnh (tối đa không quá thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với dự án), phạm vi bảo lãnh;

- Các hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên và cam kết khác được các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

- Quy định về trả nợ sau khi NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Tổng Giám đốc NHPT ký kết hoặc ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh NHPT ký hợp đồng bảo lãnh.

3. Hợp đồng bảo lãnh có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nếu các bên liên quan có thỏa thuận.

Nội dung của Hợp đồng bảo lãnh phải phù hợp với các quy định của pháp luật và được lập theo mẫu thống nhất do Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triển ban hành.

4. Thư bảo lãnh của Ngân hàng phát triển Việt Nam gồm những nội dung nào?

Thưa luật sư, tôi có thắc mắc về bảo lãnh tín dụng đầu tư mong được luật sư giải đáp. Cụ thể là thư bảo lãnh của Ngân hàng phát triển Việt Nam gồm các nội dung nào? Tôi có thể tìm hiểu vấn đề này tại văn bản pháp luật nào?Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (Thuận Yến - Thái Nguyên)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Thư bảo lãnh vay vốn là cam kiết bằng văn bản của Ngân hàng phát triển Việt Nam về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh khi được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ nợ khi đến hạn đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

Sau khi ký Hợp đồng bảo lãnh và hoàn thành các thủ tục bảo đảm bảo lãnh, NHPT thực hiện thủ tục phát hành Thư bảo lãnh để Chủ đầu tư vay vốn của tổ chức tín dụng thực hiện dự án (Nội dung Thư bảo lãnh theo mẫu số 03/BLTDĐT - ban hành kèm theo Quyết định này). Căn cứ quy định tại Điều 13 Quyết định 76/QĐ-HĐQL năm 2007, Thư bảo lãnh gồm các nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ, tài khoản giao dịch, người đại diện của các bên tham gia bảo lãnh: Bên bảo lãnh, Bên được bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh;

2. Tên dự án đầu tư, tổng mức đầu tư, tổng số vốn đầu tư tài sản cố định, số tiền bảo lãnh đối với dự án;

3. Phạm vi bảo lãnh, thời hạn hiệu lực của bảo lãnh;

4. Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:

- Bên được bảo lãnh không vi phạm các quy định của pháp luật, các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng.

- Bên nhận bảo lãnh cung cấp các tài liệu chứng minh Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đã cam kết tại Hợp đồng tín dụng đã ký với Bên nhận bảo lãnh.

Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triển ban hành hoặc ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng phát triển ban hành Thư bảo lãnh.

5. Thực hiện hợp đồng bảo lãnh khi nào?

Kính thưa luật sư công ty luật Minh Khuê. Tôi có một thắc mắc liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng đầu tư của ngân hàng phát triển Việt Nam cần được giải đáp. Luật sư giải đáp giúp tôi việc thực hiện hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư được quy định như thế nào? Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh tín dụng đầu tư? Rất mong nhận được tư vấn cặn kẽ của luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (Nguyễn Hưng - Quảng Ninh)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

5.1. Thực hiện hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư

Thực hiện Hợp đồng bảo lãnh được quy định tại Điều 14 Quyết định 76/QĐ-HĐQL năm 2007. Cụ thể như sau:

1. Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày khoản vay đến hạn, Chủ đầu tư không trả được một phần hoặc toàn bộ số nợ phải trả mà không được tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ thì sau khi tổ chức tín dụng có yêu cầu bằng văn bản gửi NHPT trả nợ thay, Chi nhánh NHPT tiến hành kiểm tra các vấn đề có liên quan như tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của chủ đầu tư báo cáo Tổng Giám đốc NHPT, trong đó nêu rõ lý do phải trả nợ thay.

2. Chi nhánh NHPT chỉ thực hiện việc trả nợ thay Chủ đầu tư phần vốn vay quá hạn trong phạm vi số vốn nhận bảo lãnh sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Tổng Giám đốc NHPT. Chi nhánh NHPT thông báo cho Chủ đầu tư có trách nhiệm nhận nợ số vốn NHPT đã trả thay (Thông báo nhận nợ theo mẫu số 04/BLTDĐT- ban hành kèm theo Quyết định này).

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh

Bên bảo lãnh có quyền:

- Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các tài liệu theo quy định tại Điều 10 Quy chế này;

- Yêu cầu Chủ đầu tư phải có tài sản bào đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh theo quy định tại Quy chế này;

- Từ chối bảo lãnh nếu xét thấy Chủ đầu tư và dự án đầu tư không đủ các điều kiện bảo lãnh;

- Phối hợp với tổ chức tín dụng cho vay vốn kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tình hình trả nợ của Chủ đầu tư;

- Xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ của Bên được giao bảo lãnh đối với NHPT theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch bảo đảm;

- Khởi kiện theo quy định khi Bên được bảo lãnh vi phạm Hợp đồng bảo lãnh đã ký kết;

Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

-Thực hiện đầy đủ cam kết trong Hợp đồng bảo lãnh, Thư bảo lãnh;

- Hoàn trả Chủ đầu tư đầy đủ tài sản hoặc giấy tờ liên quan đến bảo đảm cho bảo lãnh khi việc bảo lãnh chấm dứt.

5.3. Quyền và nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh

Bên được bảo lãnh có quyền:

- Yêu cầu NHPT thực hiện các cam kết quy định tại Hợp đồng bảo lãnh;

- Khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu NHPT vi phạm hợp đồng bảo lãnh;

Bên được bảo lãnh có nghĩa vụ:

- Cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến giao dịch được bảo lãnh theo yêu cầu của NHPT và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin và tài liệu nói trên;

- Thực hiện đúng quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng;

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, bảo toàn vốn, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đã cam kết với tổ chức tín dụng;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên bảo lãnh đối với các hoạt động liên quan đến bảo lãnh. Thông báo kịp thời cho Bên bảo lãnh toàn bộ các thay đổi liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh và thay đổi liên quan đến tài sản bảo đảm;

- Thực hiện đầy đủ cam kết quy định trong Hợp đồng bảo lãnh;

- Nhận nợ vay bắt buộc với NHPT và có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền NHPT đã trả nợ thay (cả gốc và lãi);

- Giao tài sản và giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm nghĩa vụ được bảo lãnh cho NHPT để xử lý thu hồi nợ trong trường hợp đã nhận nợ bắt buộc mà không thực hiện trả nợ đúng thời hạn đã ký kết.

5.4. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh có quyền:

- Yêu cầu đơn vị vay vốn thực hiện việc vay, trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký;

- Thông báo và yêu cầu Bên bảo lãnh thực hiện các cam kết trong Thư bảo lãnh.

Bên nhận bảo lãnh có nghĩa vụ:

- Thực hiện việc cấp vốn vay, thu hồi nợ vay (gốc và lãi) của Chủ đầu tư theo đúng Hợp đồng tín dụng đã ký;

- Phối hợp với Bên bảo lãnh thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, xác định chính xác khả năng tài chính của Chủ đầu tư để đôn đốc Chủ đầu tư trả nợ (gốc và lãi) theo Hợp đồng tín dụng đã ký.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư. Quy định về nội dung hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư và quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh tín dụng đầu tư".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Luật Minh Khuê