Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-------------------------------------------------------------------------------------------

1. Mẫu hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------***--------

HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (ĐẤT 5%) CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Hà Nội, ngày ........ tháng .......... năm ...............

Chúng tôi gồm có:

Bên A

Ông: ...........................................................................................................

Sinh ngày: ......./......./.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.........................................................

cấp ngày....../....../..............tại ...................................................................

Cùng vợ là Bà: ..............................................................................................

Sinh ngày: ......./......./.............

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.........................................................

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại

cấp ngày....../....../..............tại ...................................................................

Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................................

Số điện thoại: ......................................

Bên B

Ông/Bà:.......................................................................................................

Sinh ngày:......./....../................

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.........................................................

cấp ngày....../....../..............tại .................................................................

Địa chỉ liên hệ: ..............................................................................................

Số điện thoại: ............................................

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua điện thoại

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1
CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia

cũ) theo ........................................................................................................,

tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .................... do ........... cấp ngày ...../......../............, cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................

>> Xem thêm:  Số điện thoại luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài

- Diện tích: ............................... m2 (bằng chữ: ............................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:.......................................

Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thoả thuận là: .....................................đồng.

(Bằng chữ: .........................................................................đồng Việt Nam).

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư tại thị trường Việt Nam

ĐIỀU 2
VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.

2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đồng thời Bên A có trách nhiệm hỗ trợ mà không có điều kiện ràng buộc nào để Bên B hoàn thành mọi thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền sử dụng của lô đất trên.

ĐIỀU 3
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

>> Xem thêm:  Luật sư Tư vấn Pháp luật Miễn phí qua Điện thoại

1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp, Tư vấn luật doanh nghiệp

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên) (11) ( Ký và ghi rõ họ tên) (11)

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN .....................

Ngày.........tháng...........năm.........

>> Xem thêm:  Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền lương, tiền thưởng

tại .......................................................................................................................................,

tôi ......................................................................, Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

xã/phường/thị trấn ............................................... huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

....................................................... tỉnh/thành phố .................................................

CHỨNG THỰC:

- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất 5%) của hộ gia đình, cá nhân được giao kết giữa bên A là ......................................................................................................... và bên B là ……...............................................................……..............................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

>> Xem thêm:  Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........ trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính:............................................................................

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCT/HĐGD.

CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2. Khái niệm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, các bên chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo quy định pháp luật về đất đai.

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng nhà đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hợp đồng dân sự đặc thù bởi đó là việc lưu thông đất đai - một loại tư liệu sản xuất đặc biệt. Vì vậy, việc quy định của pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất cũng mang tính chất đặc thù.

Trong trường hợp trao đổi tài sản thông thường, các chủ thể trong hợp đồng có quyền đổi tài sản này lấy tài sản khác với giá ttị và chức năng... khác nhau. Còn hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được phép chuyển đổi cho nhau quyền sử dụng đất từ chủ thể này qua chủ thể khác. Pháp luật về đất đai không hạn chế việc chuyển đổi quyền sử dụng đất với các loại đất khác nhau.

Trong hợp đồng trao đổi tài sản, pháp luật không quy định thời hạn của hợp đồng và mục đích sử dụng của tài sản. Còn hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, quy định mục đích sử dụng các chủ thể nhận quyền sử dụng đất loại nào phải sử dụng đúng mục đích của loại đất đó.

Trong hợp đồng trao đổi tài sản, hai bên có thể thoả thuận để không buộc một bên thanh toán giá chênh lệch thì trong hợp đồng chuyển đổi sử dụng đất, pháp luật quy định: Trong trường hợp có sự chênh lệch về giá trị mà một bên không đòi bên kia phải thanh toán chênh lệch thì Nhà nước buộc phải tính khoản chênh lệch cao hơn đó theo quy định của pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất.

2. Chủ thể quyền sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là hình thức chuyển quyền sử dụng đất đơn giản nhất trong các hình thức chuyển quyền sử dụng đất. Việc chuyển đổi được thực hiện thông qua hợp đồng để các bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho nhau.

Các bên tham gia hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất là bên chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận quyền sử dụng đất.

- Chủ thể của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình. Các chủ thể khác không có quyền trao đổi đất. Đối với hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này đồng thời là bên nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất kia.

Hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

3. Hình thức và nội dung của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có thể công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên (điểm b khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013). Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải làm thủ tục và đăng kí tại ủy ban nhân dân cấp có..thẩm quyền theo quy định về đất đai. Hình thức của hợp đồng chuỵển đổi quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lí để xác định các bên.dã tham gia vào hợp đông.

Nội dung của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật về đất đai thì nội dung của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

4. Thời điểm chuyển giao đất;

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

5. Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển đổi, thời hạn sử dụng đất còn lại của bên được chuyển đổi;

6. Chênh lệch về giá trị sử dụng đất nếu có;

7. Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển đổi;

8. Trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng.

4. Đối tượng được chuyển đổi quyền sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc chuyển các quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất giữa các chủ thể sử dụng. Như vậy, bản thân đất đai không phải là đối tượng của sự chuyển dịch trong hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất mà đối tượng là quyền sử dụng đất trên một diện tích đất nhất định.

Thông qua hợp đồng, các bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho nhau. Khi được phép chuyển giao quyền sử dụng đất, các bên phải tuân theo trình tự, thủ tục, nội dung mà Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai quy định.

Chẳng hạn, chủ thể được chuyển đổi phải là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc là quyền sử dụng đất của các chủ thể này được xác lập thông qua các hợp đồng có hiệu lực pháp luật. Không phải tất cả các loại đất quy định tại Điều 13 Luật đất đai được chuyển đổi quyền sử dụng đất mà chỉ được chuyển đổi những loạỉ đất sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất nuôi ưồng thuỷ sản, đất làm muối;

Đối với đất nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, hoặc đo chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật online qua tổng đài điện thoại

Khi thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất, các bên không chỉ tuân thủ những quy định của luật dân sự mà còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. Thông qua hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng, lợi ích từ đất đai của các chủ thể có quyền sử dụng đất.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự về hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp - Công ty luật Minh Khuê

--------------------------------------------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, Luật sư riêng doanh nghiệp

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Điều kiện của bên bán, tặng cho là gì?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Thông thường sang tên khi thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế chỉ cần có đủ 04 điều kiện trên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp phải đáp ứng thêm điều kiện khác như: Người nhận chuyển quyền không thuộc đối tượng cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013; chuyển nhượng, tặng cho có điều kiện theo quy định tại Điều 192 Luật Đất đai.

Câu hỏi: Các giấy tờ cần chuẩn bị của bên bán, bên tặng cho là gì?

Trả lời:

- Giấy chứng nhận (Sổ đỏ).

- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng).

- Sổ hộ khẩu.

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn).

- Hợp đồng uỷ quyền (Nếu bán thay người khác) 

Câu hỏi: Nộp thuế thu nhập cá nhân do ai nộp khi chuyển nhượng ?

Trả lời:

Thuế thu nhập cá nhân do Người bán nộp