1. Mẫu hợp đồng môi giới đất đai

Thị trường bất động sản phát triển mạnh tạo nền tảng cho hoạt động môi giới đất đai phát triển. Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng môi giới đất đai để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-----------------------------------------

CÔNG TY......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------

TP …….., ngày …….tháng ….năm 20….

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

(Số:…………./HĐMG)

Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Căn cứ vào khả năng, điều kiện và nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày tháng năm Tại …………………., chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊNA):

Địa chỉ :

Điện thoại : ……………………… Fax:

Mã số thuế :

Tài khoản số :

Do Ông (Bà) :

Chức vụ : làm đại diện

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B):

Trường hợp là cá nhân:

Ông/Bà :......................................................Sinh năm ………

Giấy CMND .... :....................... ngày cấp ............ nơi cấp: CA...........

Hộ khẩu : ...............................................................................

Địa chỉ hiện tại :................................................................................

Điện thoại liên lạc................................................................................

Là chủ sở hữ bất động sản:..................................................................

Trường hợp là đồng sở hữu:

Ông : ....................................... Năm sinh…………..……

CMND số :..................... ngày cấp.................. Nơi cấp: Ca.......

Hộ khẩu :...............................................................................

Địa chỉ hiện tại :...............................................................................

Điện thoại liên lạc.................................... :.........................................

Bà :............................................... Năm sinh ...............

CMND số : ................... ngày cấp ............... Nơi cấp: CA..........

Hộ khẩu : ...............................................................................

Địa chỉ hiện tại :................................................................................

Điện thoại liên lạc: ..............................................................................

Là đồng sở bất động sản: ..................................................................

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan thẩm quyền cấp cho bên B gồn có:

………………………………………………………………...…

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Hai Bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ với nội dung sau:

Điều 1: Nội dung Hợp đồng

1.1 Bên B đồng ý giao cho Bên A thực hiện dịch vụ môi giới bán (hoặc cho thuê) bất động sản do Bên B là chủ sở hữu.

1.2 Đặc điểm của BĐS và giấy tờ pháp lý về BĐS là đối tượng của dịch vụ này được mô tả như sau:

Lọai bất động sản: ………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………

Diện tích khuôn viên đất …………………………………………

Diện tích đất xây dựng:…………………………………………

Diện tích sử dụng: ………………………………………………

Cấu trúc: ………………………………………………………

Tiện nghi………………………………………………………

1.3 Giá bán bất động sản này được hai Bên thỏa thuận trên cơ sở giá do Bên A thẩm định là:…………VNĐ.

Số tiền bằng chữ:…………………………đồng

Trong qúa trình thực hiện hợp đồng nếu các bên xét thấy cần điều chỉnh giá bán, hai Bên phải thỏa thuận bằng văn bản.

Điều 2: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

2.1 Bên B đồng ý thanh tóan cho Bên A số tiền môi giới là ………% ( đã bao gồm thuế VAT) trên giá trị giao dịch thực tế tương đương với số tiền là:

......................................................................................................

Số tiền bằng chữ: ………………………….....………………….đồng

2.2 Số tiền dịch vụ này không bao gồm các chi phí liên quan khác phát sinh ngoài dịch vụ môi giới tư vấn bán tài sản mà bên A thực hiện.

2.3 Phí môi giới được Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt trong vòng 12 (mười hai) ngày kể từ ngày giao dịch thành công. Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày được xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

Điều 3: Thời gian thực hiện dịch vụ :

3.1 Từ ngày …..tháng ……năm ………. đến ngày ……..tháng ……năm ……

3.2 Hết thời hạn này hai bên có thể thỏa thuận thêm và được ký kết bằng một phụ lục hợp đồng.

Điều 4: Thỏa thuận chung

4.1 Trong quá trình thực hiện dịch vụ môi giới bên B không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào. Tất cả các chi phí liên quan đến việc quảng cáo rao bán sản phẩm sẽ do bên A chịu.

4.2 Giao dịch được coi là thành công khi khách hàng ký hợp đồng mua bán bất động sản (hoặc hợp đồng đặt cọc, hợp đồng góp vốn, giấy thỏa thuận mua bán hoặc ký bất kỳ loại hợp đồng, giấy thỏa thuận nào khác có liên quan đến bất động sản) do bên A thực hiện hoạt động môi giới.

4.3 Trong thời gian thực hiện dịch vụ, nếu khách hàng do bên A giới thiệu đã đặt cọc nhưng bị mất cọc do vi phạm hợp đồng hoặc chịu mất cọc vì bất kỳ lý do gì thì mỗi bên được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) trên số tiền đặt cọc đó.

4.4 Khách hàng của bên A là người được nhân viên bên A hoặc bất kỳ người nào được bên A giới thiệu hoặc khách hàng của bên A giới thiệu khách hàng khác đến bên B để ký hợp đồng, đặt cọc giữ chỗ hay tìm hiểu để sau đó ký hợp đồng mua bán với bên B. Nếu trước khi ký hợp đồng mua bán bất động sản mà khách hàng yêu cầu thay đổi người đứng tên trên hợp đồng thì vẫn được xem là khách hàng của bên A.

4.5 Giá bán bất động sản theo khoản 2.1 Điều 2 nêu trên theo thỏa thuận giữa bên A và bên B (Gọi là giá bán ban đầu)

4.6 Trường hợp bên A giới thiệu khách mua cho bên B và khách mua đã trả giá theo giá bán ban đầu nhưng bên B không bán thì coi như bên A đã thực hiện xong hợp đồng, bên B vẫn phải thanh tóan cho bên A: ……% (Bằng chữ:…... phần trăm) trên giá bán thực tế. (Việc không bán bao gồm sự xác nhận không bán bằng văn bản của người bán hoặc sau 3 (ba) ngày kể từ ngày người mua xác nhận mua nhưng người bán không nhận tiền đặt cọc).

4.7 Trong thời gian thực hiện hợp đồng hoặc sau ngày chấm dứt hợp đồng này nếu khách hàng do bên A giới thiệu hoặc khách hàng đó giới thiệu khách hàng khác đến mua căn hộ của bên B thì bên A vẫn được hưởng phí môi giới như mức phí môi giới đã thỏa thuận tại khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này.

(Có thể quy định một khoảng thời gian cụ thể: 6 tháng; một năm hoặc 2 năm …cho phù hợp với Điều khoản trên)

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A

5.1 Được nhận phí môi giới theo thỏa thuận;

5.2 Được nhận 50% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

5.3 Thực hiện công việc như Điều 1 hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật;

5.4 Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

5.5 Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B :

6.1 Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài phí dịch vụ môi giới nếu giao dịch thành công;

6.2 Được nhận 50% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

6.3 Được bên A thực hiện miễn phí: Dịch vụ chuyển quyền sở hữu (chi phí giao dịch ngoài và các lọai phí, lệ phí nếu có phát sinh do bên B chịu), trung gian thanh tóan qua Công ty ……….. khi giao dịch môi giới thành công.

6.4 Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan.

6.5 Hợp tác với bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

6.6 Ký hợp đồng bán/cho thuê bất động sản trực tiếp với người mua/người thuê do bên B giới thiệu. Chịu tất cả các chi phí liên quan đến thủ tục mua bán bất động sản theo quy định của nhà nước hoặc theo thỏa thuận với người mua.

6.7 Thanh toán phí môi giới cho bên A theo Điều 2 của Hợp đồng;

Điều 7: Vi phạm hợp đồng

7.1 Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất 2,5%/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá 10 (mười) ngày, nếu quá 10 (mười) ngày thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

7.2 Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này.

7.3 Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong Hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này.

Điều 8: Điều khoản chung

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.

Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A BÊN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------

TP Hồ Chí Minh, ngày …….tháng ….năm 20.....

BIÊN BẢN THANH LÝ

HỢP ĐỒNG ……………………

-Căn cứ vào hợp đồng số ……………… ký ngày ………………….;

-Căn cứ theo nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm 200 tại ………………., Chúng tôi gồm có:

BÊN A :

Địa chỉ :

Điện thoại : ......... Fax:

Mã số thuế :

Tài khỏan số :

Do Ông (Bà) :

Chức vụ : n

Bên B: (Bên thuê làm dịch vụ)

Trường hợp là cá nhân:

Ông/Bà :.................................................. Sinh năm …………...

Giấy CMND .... :.................... ngày cấp .................. nơi cấp: CA...........

Hộ khẩu : ..................................................................................

Địa chỉ hiện tại :...................................................................................

Điện thoại liên lạc.................................................................................. :

Trường hợp là đồng sở hữu:

Ông : .............................................. Năm sinh………………

CMND số :......................... ngày cấp........... Nơi cấp: Ca...............

Hộ khẩu :....................................................................................

Địa chỉ hiện tại :....................................................................................

Điện thoại liên lạc.................................... :..............................................

Bà :.......................................................... Năm sinh .........

CMND số : ......................... ngày cấp ............. Nơi cấp: CA..........

Hộ khẩu : ...................................................................................

Địa chỉ hiện tại :...................................................................................

Điện thoại liên lạc.................................... :...............................................

Họ và tên.......... : Sinh năm : ………….........………

Số CMND : .............. Ngày cấp: ................. Nơi cấp: …………

Địa chỉ liên lạc........................................................................................

Điện thoại : …………………………………….

Sau khi bàn bạc, Hai bên cùng ký thanh lý hợp đồng số …… ký ngày…….

ĐIỀU 1 : NỘI DUNG THANH LÝ HỢP ĐỒNG

- Hai bên đồng ý thanh lý hợp đồng số ………. ký ngày …………

- Hai bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ qui định trong hợp đồng số …….. ký ngày … kể từ ngày Biên bản thanh lý hợp đồng này được ký.

ĐIỀU 2 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Biên bản thanh lý hợp đồng này là cơ sở để hai bên thanh quyết toán và chấm dứt nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng số ……………… ký ngày ……………………...

- Việc thanh lý này không ảnh hưởng đến khoản 4.7 Điều 4 được hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng.

Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành 04 bản, Bên A giữ 03 (ba) bản, Bên B giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn về hiệu lực của hợp đồng đặt cọc với bên môi giới nhà đất ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Tháng 6/2014 em có mua một lô đất qua 1 người trung gian. Có viết một tờ giấy tay mua đất vơi 8x15 m2 với giá 245 triệu, đặt cọc trước 40 triệu,có 2 bên cùng ký và điển chỉ nhưng không có công chứng.
Khi về nhà thì nhà kêu mắc và gọi lại bên này để lấy lại tiền cọc, lúc này bên này nói sẽ nâng diện tích lên 8x20m2 và chỉ là giao miệng giữa 2 bên. Ngày ra công chứng chuyên đổi quyền sử dụng đất với bên chủ đất thì diện tích đúng 8x20m2 và em đồng ý giao dịch chồng tiền cho bên trung gian. Hiện lô đất em đã có sổ đứng tên em và em đang giữ sổ, nay bên trung gian đòi em thêm tiền.
Vì giấy đặt cọc mua bán của em với bên trung gian chưa sửa lại diện tích,chỉ giao dịch miệng. Luật sư cho em hỏi em có thể bị bên trung gian đó kiên không?
Cảm ơn luật sư.
Best regards, Viet

Trả lời

Theo quy định tại điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:

"1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội có quy định:

"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Với trường hợp của bạn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bạn và do bạn giữ, nó chúng tỏ một điều là bạn là chủ sở hữu miếng đất đó, bạn hoàn toàn có quyền quyết định mảnh đất ấy."

Theo quy định tại Điều 412 bộ luật dân sự có quy định về Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự

Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

2. Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

3. Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Như vậy, với hợp đồng đặt cọc hai bên đã thực hiện xong. Như vậy, hai bên hoàn toàn không còn tồn tại và thực hiện nghĩa vụ với nhau.

Bên đặt cọc có quyền khởi kiện bạn. với tình tiết hai bên có thỏa thuận miệng với nhau, bạn cần tìm được người làm chứng để chứng minh cho yêu cầu của bạn là đúng theo yêu cầu của điều 82 và điều 87 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Những rủi ro khi đưa giấy tờ sổ đỏ gốc cho bên môi giới ?

Thưa luật sư, Luật sư cho Em hỏi: Em có đưa sổ đỏ cho người môi giới làm chuyển mục đích sổ đỏ từ đất vườn lên đất thổ cư. Hai tháng nay không thấy tin tức gì cả? Anh chỉ cho Em hỏi là người môi giới đó có lừa đảo lấy được mảnh đất của Em không ? Em có đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bản gốc CMTND photo ạ?
Xin cảm ơn luật sư!
Người hỏi: Thanh Sơn

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Gia đình giao sổ đỏ cho người khác, việc này có rủi ro rất cao. Sổ đỏ của nhà bạn thì có tên người sử dụng đất hợp pháp nên người kia sẽ không lấy được đất nhà bạn khi không có giấy tờ thể hiện sự chuyển nhượng. Tuy nhiên nhà bạn có thể gặp phải những rắc rối ví dụ như người đó đem sổ đi cầm cố bên ngoài với số tiền lớn, hay thế chấp ngân hàng, sau đó người phải trả nợ sẽ là gia đình nhà bạn. Đây rất có thể là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trá hình. Đã hai tháng không liên lạc, bạn nên đến cơ quan công an để trình báo sự việc trên để cơ quan Công an điều tra, giải quyết.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. Mẫu đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tế. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-------------------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

--------------

……, ngày……tháng……năm……

ĐƠN ĐĂNG KÝ

CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

Kính gửi: Sở Xây dựng Hà Nội

1. Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh : .......................................................................................

3. Nơi sinh: ...................................................4. Quốc Tịch :.....................................

5. Số CMTND hoặc hộ chiếu (đính kèm bản sao có chứng thực): ................................

ngày cấp :.....................................................nơi cấp :.............................................

6. Địa chỉ thường trú (ghi chính xác, chi tiết) : ..........................................................

.............................................................................................................................

7. Số điện thoại để liên hệ : di động :.................................... cố định :........................

email : ............................................... website :.....................................................

8. Tên cơ quan, đơn vị công tác : ...........................................................................

Địa chỉ : ................................................................................Điện thoại :................

9. Trình độ chuyên môn (đính kèm bản sao có chứng thực) :

- Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về môi giới bất động sản :

Do cơ sở đào tạo ..................................................................cấp ngày :..............

Khoá học tổ chức từ ngày ....................................... đến ngày ...........................

10. Kinh nghiệm nghề nghiệp (nếu có) : ....................................................................

Đề nghị được cấp chứng chỉ Môi giới bất động sản. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết :

- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự ; chấp hành án phạt tù.

- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.

- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan

Xác nhận của UBND xã,

phường nơi cư trú

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

--------------

……, ngày……tháng……năm……

ĐƠN ĐĂNG KÝ

CẤP CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

Kính gửi: Sở Xây dựng Hà Nội

1. Họ và tên (chữ in hoa):......................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh : ....................................................................................

3. Nơi sinh: ...................................................4. Quốc tịch :...................................

5. Số CMTND hoặc hộ chiếu (đính kèm bản sao có chứng thực) ...............................

ngày cấp.......................................................nơi cấp ............................................

6. Địa chỉ thường trú (ghi chính xác, chi tiết): ........................................................

..........................................................................................................................

7. Số điện thoại để liên hệ : di động :......................................... cố định :................

email : ............................................... website :...................................................

8. Tên cơ quan, đơn vị công tác : ..........................................................................

Địa chỉ : ....................................................................Điện thoại :..........................

9. Trình độ chuyên môn (đính kèm bản sao có chứng thực):

- Văn bằng chuyên môn được cấp (đại học, cao đẳng ....) : ................................

Loại hình đào tạo (Tại chức, chính quy, .....) : .....................................................

Do trường ..................................................................... cấp năm ...................

- Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về Định giá bất động sản :

Do cơ sở đào tạo ......................................................................cấp ngày............

Khóa học tổ chức từ ngày ........................................... đến ngày ........................

10. Kinh nghiệm nghề nghiệp (nếu có) : ...................................................................

Đề nghị được cấp chứng chỉ định giá bất động sản. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết :

- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù.

- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.

- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Xác nhận của UBND xã,

phường nơi cư trú

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

--------------

……, ngày……tháng……năm……

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI (CẤP ĐỔI)

CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

Kính gửi: Sở Xây dựng Hà Nội

1. Họ và tên (chữ in hoa) :...................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh : ..................................................................................

3. Nơi sinh: ...................................................4. Quốc tịch :.................................

5. Số CMTND hoặc hộ chiếu (đính kèm bản sao có chứng thực) ............................

ngày cấp.......................................................nơi cấp ..........................................

6. Địa chỉ thường trú (ghi chính xác, chi tiết):........................................................

........................................................................................................................

7. Số điện thoại để liên hệ : di động :..........................................cố định :...............

email : ............................................... website :................................................

8. Tên cơ quan, đơn vị công tác : .......................................................................

Địa chỉ : .........................................................................Điện thoại :.................

9. Số chứng chỉ cũ :...................................... cấp ngày : ...................................

10. Lý do xin cấp lại, cấp đổi chứng chỉ : ...........................................................

......................................................................................................................

Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ Định giá bất động sản. Tôi xin chịu trách về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết :

- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ ; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự ,chấp hành án phạt tù.

- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.

- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Xác nhận của UBND xã,

phường nơi cư trú

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – H���nh phúc

--------------

……, ngày……tháng……năm…

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI (CẤP ĐỔI)

CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

Kính gửi: Sở Xây dựng Hà Nội

1. Họ và tên (chữ in hoa) :......................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh : ....................................................................................

3. Nơi sinh: .....................................................4. Quốc tịch: ................................

5. Số CMTND hoặc hộ chiếu (đính kèm bản sao có chứng thực): ..............................

ngày cấp :....................................................nơi cấp :............................................

6. Địa chỉ thường trú (ghi chính xác, chi tiết): .........................................................

...........................................................................................................................

7. Số điện thoại để liên hệ : di động .........................................cố định ....................

email : ............................................... website :....................................................

8. Tên cơ quan, đơn vị công tác : ..........................................................................

Địa chỉ : .......................................................................Điện thoại :......................

9. Số chứng chỉ cũ :...................................... cấp ngày : .......................................

10. Lý do xin cấp lại, cấp đổi chứng chỉ : ...............................................................

.........................................................................................................................

Đề nghị được cấp lại (đổi) chứng chỉ Môi giới bất động sản. Tôi xin chịu trách về toàn bộ nội dung trong Đơn này và cam kết :

- Hiện tại tôi không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ ; không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù.

- Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.

- Hành nghề theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Xác nhận của UBND xã,

phường nơi cư trú

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

--------------

……, ngày……tháng……năm…

GIẤY UỶ QUYỀN

NHẬN CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN

Kính gửi : Sở Xây dựng Hà nội

1. Họ tên người uỷ quyền :.........................................................................

Số CMTND : ........................... ngày cấp : ....................... Nơi cấp : ..............

Địa chỉ thường trú :.......................................................................................

Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ Môi giới (Định giá) bất động sản nộp tại Sở Xây dựng Hà nội số : ...............................................

Uỷ quyền cho :

2. Họ tên người được uỷ quyền : .....................................................................

Số CMTND : ........................ ngày cấp : ......................... Nơi cấp : ...............

Địa chỉ thường trú tại : ...................................................................................

Đến Sở Xây dựng Hà Nội nhận chứng chỉ Môi giới (Định giá) bất động sản.

Thời hạn uỷ quyền : Từ ngày............................... đến ngày ............................

Xác nhận của chính quyền địa phương hoặc phòng công chứng

Người uỷ quyền

Người được uỷ quyền

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

5. Tìm hiểu quy định về nghề môi giới bất động sản và thị trường bất động sản

Trong bối cảnh hiện nay, sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa chóng mặt tất yếu đã dẫn đến việc nhu cầu nhà ở của người dân và cơ sở hạ tầng cho các hãng kinh doanh trở thành vấn đề cấp bách. Chính vì vậy, dịch vụ môi giới bất động sản chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta.

Tìm hiểu quy định về nghề môi giới bất động sản và thị trường bất động sản

Bất động sản được đưa vào kinh doanh bao gồm: Nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, văn phòng cho thuê, và các loại nhà khác. Môi giới bất động sản là quá trình tư vấn các quan hệ giao dịch về bất động sản như: mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, và các dịch vụ hỗ trợ khác… giữa các chủ thể có liên quan. Cụ thể là giữa người đại diện chủ sở hữu, người có nhu cầu sử dụng đất với người tư vấn, môi giới. Tại Việt Nam hiện nay, bất động sản chiếm khoảng 70% của cải quốc gia. Do vậy sự phát triển thị trường này có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung, trong đó vai trò của người môi giới là không thể phủ nhận. Điều này đòi hỏi phải có một sự nhận thức đúng đắn và đánh giá cụ thể hơn về hoạt động môi giới bất động sản ở Việt Nam.

Có thể nói dịch vụ môi giới bất động sản, đặc biệt là môi giới nhà đất đang đứng trước rất nhiều cơ hội để phát triển. Tuy nhiên, những hoạt động trong lĩnh vực này còn khá nhiều vấn đề cần phải xem xét. Nhìn một cách khái quát thì hoạt động của đội ngũ tư vấn nhà đất hiện đang khá lộn xộn, nó nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước, và điều này gây tác động tiêu cực tới thị trường. Nhìn một cách tổng thể, đội ngũ tư vấn nhà đất hiện nay chia làm nhiều cấp độ. Quy mô nhất là các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạnvới phương thức hoạt động khá bài bản. Những công ty này tìm kiếm "nguồn hàng" ở các dự án của các nhà đầu tư, các công ty xây dựngv.v…, cập nhật thông rin rồi liên hệ, giao dịch với khách hàng. Họ có đăng ký hành nghề, có trụ sở làm việc, và các thông tin đưa ra có độ tin cậy khá cao. Ta có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về các công ty này trên internet. Kế đến, không thể không kể đến các văn phòng nhà đất với số lượng nhiều vô kể. Chỉ cần một căn phòng 3-4m2, vài tấm bản đồ qui hoạch, một chiếc điện thoại bàn, là đã có thể hành nghề môi giới nhà đất. Các văn phòng này phần đông làm ăn manh mún, nhìn chung không mấy hiệu quả. Cuối cùng là hình thức làm ăn riêng lẻ của các cá nhân. Đặc điểm của đội ngũ môi giới này là đa phần làm ăn nhỏ lẻ, không có trình độ chuyên môn, chưa từng qua trường lớp đào tạo, hành nghề chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và thông tin về bất động sản thu thập, nghe ngóng được. Với cách hoạt động chộp giật như vậy, thông tin bất động sản mà những người này đưa ra nhiều lúc không mấy chính xác, thường không chịu sự giám sát của bất cứ cơ quan nào.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, nhà ở ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Cũng giống như môi giới trong các lĩnh vực khác, công việc của đội ngũ tư vấn, môi giới nhà đất này là giúp người mua đến với người bán. Họ có trong tay thông tin về bất động sản, về các dự án được qui hoạch, một khi người mua có nhu cầu, họ sẽ cung cấp những thông tin ấy, và chịu trách nhiệm liên hệ với những người đại diện bên chủ sở hữu. Thông thường sau khi giao dịch hoàn tất, các tổ chức môi giới được nhận hoa hồng từ 1-2% tổng giá trị giao dịch của bất động sản. Tuy nhiên một thực tế đáng buồn là trong số hàng nghìn trung tâm tư vấn, văn phòng môi giới trên, chỉ có một vài đơn vị làm ăn theo đúng nghĩa của nó. Theo thống kê chưa đầy đủ, cả nước hiện có 155 tổ chức hoạt động môi giới có đăng ký hành nghề, trên 1600 đơn vị có chức năng kinh doanh nhà đất có đăng ký, còn tổ chức cá nhân làm ăn đơn lẻ không đăng ký thì chưa thể thống kê được. Vấn đề bất cập hiện nay là: phần lớn các cá nhân hoạt động môi giới nhà đất riêng lẻ không có nghề nghiệp, không được đào tạo, tư vấn kiến thức. Họ hành nghề chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân và các mối quán hệ. Do đó, hoạt động của lực lượng này nhiều khi gây tình trạng nhũng nhiễu thông tin, cản trở việc kiểm soát thị trường của Chính Phủ.

Một khía cạnh khác cần phải kể đến đó là giá cả bất động sản trên thị trường. Ở nước ta hiện nay, nhu cầu về nhà ở, về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề cấp thiết. Trong điều kiện quĩ đất của Nhà nước rất hạn hẹp, chủ yếu vẫn theo cơ chế xin cho. Lợi dụng tình hình này, lực lượng tư vấn nhà đất đã bóp méo thông tin, góp phần đẩy giá lên hoặc làm hạ giá xuống theo các cơn sốt nóng lạnh của thị trường nhằm thu lợi cho mình. Mặt khác, do thói quen tâm lý của người dân, luôn có xu hướng tích lũy tài sản dưới hình thức vàng hoặc bất động sản, càng đẩy giá bất động sản lên cao, vô hình chung tạo điều kiện cho đội ngũ môi giới trục lợi. Thêm vào đó, các thông tin về quy hoạch, sử dụng đất, cũng như tình trạng pháp lý của từng bất động sản lại không được công bố đầy đủ và công khai. Mà những thông tin này, do các quan hệ hay do một số nguyên nhân nào đó, lại được đội ngũ tư vấn viên nhà đất "khai thác triệt để" để kiếm lời. Không ít người đã lâm vào cảnh dở khóc dở cười vì đầu tư hết vốn liếng, tài sản mua nhà, mua các công trình xây dựng mà không mảy may biết rằng chúng đã nằm trong diện quy hoạch. Đến khi khổ chủ tìm đến các môi giới bất động sản thì họ đã cao chạy xa bay.

Tiếp theo cũng cần phải nói đến là hành vi mua đầu cơ tích trữ của các đơn vị môi giới bất động sản. Nhiệm vụ của các tổ chức môi giới bất động sản là cung cấp thông tin về bất động sản cho người mua; giữ vai trò trung gian trong các giao dịch bất động sản giữa đại diện chủ sở hữu với người có nhu cầu về bất động sản. Thế nhưng thực tế hiện nay rất nhiều tổ chức môi giới lại kiêm luôn vai trò của người bán. Đặc biệt là ở các dự án nhà chung cư và khu công nghiệp. Với nhà chung cư, đầu ra dự án căn hộ lẽ ra phải là người có nhu cầu sử dụng căn hộ nhưng phần lớn các căn hộ lại rơi vào tay các nhà môi mới và giới đầu cơ ngay từ trước khi nó được hoàn thành. Các hành vi đầu cơ tích trữ trên đều không được pháp luật cho phép. Tuy nhiên các biện pháp ngăn chặn, kiểm soát hành vi trên vẫn đang là vấn đề nan giải đặt ra cho các cơ quan giám sát thị trường kinh doanh bất động sản.

Trong đề án tư vấn nhà đất đang được xây dựng, có qui định: Tổ chức tư vấn, môi giới nhà đất phải có trụ sở làm việc không dưới 100m2, có phương tiện như: máy ảnh, camera. máy tính… Đặc biệt, số vốn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tối thiểu 2 tỷ đồng. Cũng theo đề án này, mỗi văn phòng cần tối thiểu hai người, có trình độ đại học về kinh tế trở lên, đã từng công tác hoặc tư vấn giá ít nhất bốn năm.

Nếu đề án này được áp dụng, chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động môi giới bất động sản. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào các quan hệ giao dịch bất động sản sẽ yên tâm hơn với các thông tin được cung cấp và xác suất giao dịch thành công sẽ cao hơn.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?