Tới năm 2000 bố mẹ em có xây nhà trên mảnh đất mua được và chỗ đất ông bà để lại được gia đình em trồng cây lâu năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau 15 năm trông giữ tới năm 2013 bác em về và gia đình em có cắt lại thửa đất ngày xưa ở cùng ông bà cho bác mượn và bây giờ bác muốn gia đình em làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bác. Luật sư tư vấn giúp gia đình em. Hợp đồng cho tặng mượn đất cần những gì ạ? Gia đình em có yêu cầu bác không được bán, cho mượn hay thế chấp thửa đất đấy không ạ? Khi gia đình bác không sử dụng nữa, gia đình em có quyền sử dụng lại không ạ?

Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì: "1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này"

Điều 512 Bộ luật Dân sự 2015: "Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được".

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015: "Tất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản"

Điều 722 Bộ luật dân sự quy định: "Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai"

Theo thông tin bạn cung cấp, hợp đồng giữa nhà bạn và bác bạn chưa rõ đó có phải là hợp đồng tặn cho quyền sử dụng đất hay không, vì pháp luật không có quy định hợp đồng cho tặng mượn quyền sử dụng đất hay hợp đồng mượn quyền sử dụng đất. Do đó, bạn cần xác minh lại hợp đồng đó là hợp đồng nào.

Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: " Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này"

Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần phải công chứng, chứng thực.

 

2. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng tặng cho

Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

Điều 470. Tặng cho có điều kiện

"1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

2. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại"

Điều 724:

"Bên tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất"

Điều 725:

"Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1. Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai"

Điều 726:

"Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên tặng cho giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

2. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"

Theo các quy định trên, người được tặng cho sẽ là người có quyền sử dụng đất, chứ không phải nhà bạn sau khi đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó bạn không thể yêu cầu bác bạn không bán hay thế chấp quyền sử dụng đất. vì đây là điều kiện vi phạm pháp luật (Pháp luật quy định người có quyền sử dụng đất có quyền thực hiện bán hoặc thế chấp). Đồng nghĩa với đó, bạn không thể đòi lại quyền sử dụng đất khi bác bạn không sử dụng nữa, trừ trường hợp, bác bạn muốn chuyển quyền sử dụng đất sang cho nhà bạn bằng hợp đồng tặng cho khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, sang nhượng, tặng cho đất đai