1. Hợp đồng theo mẫu là gì? áp dụng theo quy định nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 405 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý, nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra. Hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng. Trình tự thể thức công khai hợp đồng theo mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu , tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực,  trừ trường hợp có thoả thuận khác

 

2. Đặc điểm của hợp đồng theo mẫu là như thế nào? 

STT Đặc điểm
1 Hợp đồng mẫu là một loại hợp đồng đặc biệt. Ý chí của hai bên vẫn được thể hiện qua hợp đồng, ý chí chung được thể hiện thông qua việc cả hai bên cùng mong muốn tham gia vào quan hệ hợp đồng và đã chấp nhận giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, ý chí của bên được đề nghị chỉ thể hiện ở sự quyết định tha m gia hay không tham gia giao kết hợp đồng. Sự thoả thuận trong giao dịch chỉ mang tính chất hình thức
2 Tính chất theo mẫu. Tính chất "theo mẫu" được thể hiện thông qua các điều khoản của hợp đồng đã được tiêu chuẩn hoá do một bên của hợp đồng chuẩn bị từ trước nhằm mục đích sử dụng nhiều lần và để giao kết với nhiều người
3 Để đảm bảo quyền lợi của bên được đề nghị, bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải công khai hợp đồng theo những trình tự và thể thức theo quy định của pháp luật để bên được đề nghị biết về những nội dung của hợp đồng

 

3. Ví dụ hợp đồng theo mẫu và hướng dẫn cách viết

Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt được ban hành kèm theo thông tư số 19/2014/TT-BCT ngày 18 tháng 06 năm 2014 của bộ trưởng bộ công thương:

 

>> Tải ngay: Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố H, ngày X tháng Y năm 202X

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

Mã số hợp đồng 123XYZ

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 205;

Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 204, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện Lực ngày 20 tháng 11 năm 2012

Căn cứ nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện Lực

Căn cứ nhu cầu mua điện của Bên mua điện

Chúng tối gồm:

Bên bán điện (Bên A): CÔNG TY XYZ

Đại diện là ông (bà): Nguyễn Văn A                             Chức vụ: Phó Giám đốc

Theo văn bản uỷ quyền số:123/UQ-XYZ ngày 2X tháng 1X năm 202X

Do ông (bà) Nguyễn Văn B chức vụ : Giám đốc ký ngày 1x tháng 1Y năm 202x

Địa chỉ: Phường A, Quận B, tỉnh C

Số điện thoại: 0912xxxxxx Số Fax: 0283xxxxxx Email:xyz123

Tài khoản số: XXXXXX Tại ngân hàng:123XYZ

Mã số thuế:123xxx Số điện thoại chăm sóc khách hàng:0900xxxxxx

Bên mua điện (bên B): Đại diện là ông (bà): Nguyễn Thị T

Địa chỉ: phường x quận b thành phố T

Số CMT/hộ chiếu: 1234XXXXX được cấp ngày X tháng Y năm Z tại công an tỉnh ABC

Số điện thoại nhận tin nhắn: 0911xxxxxx

Theo giấy uỷ quyền ngày 1X tháng 1Y năm Z của ông Nguyễn Văn T là chủ hộ gia đình

Số hộ dùng chung: 0 (danh sách đính kém).

Tài khoản số: 123456xxx tại ngân hàng: thương mại cổ phẩn ABCXYZ123

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng mua bán điện với những nội dung sau:

Điều 1. Các nội dung cụ thể

1. Hai bên thống nhất áp dụng áp dụng CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG kèm theo Hợp đồng này.

2. Địa chỉ sử dụng điện: số nhà 123 Đường X, phường Y quận Z, thành phố H

3. Vị trí xác định chất lượng điện năng:

4. Vị trí lắp đặt công tơ điện:

5. Hình thức và thời hạn thanh toán tiền điện 

a)Hình thức thanh toán 

<> Nộp tiền vào tài khoản của Bên A                                                      <X> Tiền mặt

Tại trụ sở công ty XYZ

b) Thời hạn thanh toán:03 ngày kể từ ngày Bên A thông báo thanh toán lần đầu

c) Hình thức thông báo thanh toán (văn bản, fax, điện thoại, thư điện tử, tin nhắn sms...): văn bản

Điều 2. Những thoả thuận khác

- Thời hạn thanh toán trên không bao gồm ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ tết

Điều 3. Điều khoản thi hành-+

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày X tháng Y năm Z (hoặc từ ngày ký hợp đồng) đến ngày 1A tháng 1B năm 1C (hoặc đến ngày Hợp đồng được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt)

Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt Hợp đồng, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung đã ký trong Hợp đồng phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

                            BÊN B                                                                                                                                                                            BÊN A

               (Ký và ghi rõ họ và tên )                                                                                                                                     (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

(Kèm theo Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt)

Điều 1. Chất lượng điện năng

Điện áp và tần số phải đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 nghị định số 137/2013/NĐ-CP hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thoả thuận khác và được xác định tại vị trí theo thoả thuận tại Khoản 3 Điều 1 của hợp đồng.

Điều 2 Đo đếm điện năng

1. Điện năng được sử dụng được xác định qua công tơ điện và hệ số nhân của thiết bị đo đếm điện. Hệ số nhân được thể hiện trong biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điện.

2. Thiết bị đo đếm điện được kiểm định theo quy định của pháp luật

3. Khi treo tháo thiết bị đo đếm điện phải lập biên bản có xác nhận của chủ hộ hoặc một thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình bên B hoặc người được bên B uỷ quyền và là phụ lục của hợp đồng

Điều 3 Ghi chỉ số công tơ 

Bên A ghi chỉ số vào ngày ấn định hàng tháng, có thể dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số trước hoặc sau một ngày, trừ trường hợp bất khả kháng. Ngày ghi chỉ số được thể hiện là ngày cuối của chu kỳ ghi chỉ số trên hoá đơn tiền điện

Điều 4. Giá điện

1. Giá điện: Giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2. Khi giá điện thay đổi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì giá mới được áp dụng và các bên không phải ký lại hợp đồng

Điều 5. Thanh toán tiền điện

1. Bên B thanh toán tiền điện cho Bên A mỗi tháng một lần bằng tiền Việt Nam theo hình thức và trong thời hạn theo thoả thuận tại Điểm a và Điểm b Khoản 5 Điều 1 của Hợp đồng

2. Hình thức thông báo thanh toán: Theo thoả thuận tại Điểm c Khoản 5 Điều 1 của Hợp đồng.

3. Bên B có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền ghi trong hoá đơn

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Được vào khu vực quản lý của bên B để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ, sửa chữa, thay thể thiết bị đo đếm điện và liên hệ với bên B để giải quyết các vấn đề liên quan đến Hợp đồng. Việc cử người vào khu vực quản lý của bên B phải thực hiện thao quy định của pháp luật có liên quan 

2. Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ thay đổi so với quy định tại Điều 3, bên A phải thông báo trên website của bên A đối với công tơ để trong phạm vi quản lý của bên B

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên B không sử dụng điện quá 06 tháng liên tục mà không báo trước cho bên A

4. Ngừng, giảm mức cung cấp điện; khôi phục kịp thời việc cấp điện cho bên B theo quy định của pháp luật

5. Thông báo cho bên B biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày bằng cách thông báo trong 03 ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng khi có kế hoạch ngừng, giảm mức cung cấp điện để sửa chữa, bảo  dưỡng đại tu, xây lắp các công trình điện. 

6. Bảo đảm lưới điện và các trang thiết bị điện vận hành an toàn, ổn định, tin cậy. Bảo đảm cung cấp điện cho bên mua điện đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn, trừ trường hợp lưới điện phân phối bị quá tải theo xác nhận trừ trường hợp lưới điện phân phối bị quá tải theo xác nhận của Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan được uỷ quyền

7. Trường hợp bên A đã tạm ngừng cung cấp điện theo yêu cầu của bên B tại Khoản 5 Điều 7 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG của hợp đồng này, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên B về việc tiếp tục sử dụng điện, bên A phải cấp điện trở lại cho bên B 

8. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật 

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Yêu cầu Bên A: Bảo đảm chất lượng điện năng tại vị trí đã thoả thuận trong hợp đồng, kiểm tra chất lượng điện, tính chính xác của thiết bị đo đếm điện, số tiền điện phải thanh toán, kịp thời khôi phục việc cấp điện sau khi mất điện

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho bên A kiểm tra, ghi chỉ số công tơ, sửa chữa, thay thế thiết bị đo đếm điện 

3. Thông báo cho bên A trước 15 ngày trong trường hợp sử dụng thay đổi mục đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá điện, thay đổi số hộ dùng chung đã đăng ký trong hợp đồng, có nhu cầu chấm dứt hợp đồng đo đếm điện bị hư ết bị 

4. Thông báo ngay cho bên A khi phát hiện thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng hoặc nghi ngờ chạy không chính xác, khi phát hiện những hiện tượng bất thường có thể gây mất điện , mất an toàn cho người và tài sản

5. Thông báo cho bên A biết trước 05 ngày khi có nhu cầu tạm ngừng sử dụng điện liên tục trên 06 tháng

6. Chịu trách nhiệm quả lý tài sản, đảm bảo an toàn đối với đường dây dẫn điệntừ sau thiết bị đo đếm điện năng mua điện đến nơi sử dụng điện. Không được tự ý cung cấp điện cho hộ sử dụng điện khác

7. Thanh toán tiền điện hàng tháng đầy đủ, đúng thời hạn theo Hợp đồng

8. Không được tự ý tháo dỡ, di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác phải được sự đồng ý của Bên A và phải chịu toàn bộ chi phí di chuyển.

9. Không trộm cắp điện dưới mọi hình thức. Trường hợp có hành vi trộm cắp điện, bên B phải bồi thường thường cho bên A theo quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán điện do Bộ Công Thương ban hành , bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đi đập thuỷ điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do chính phủ ban hành hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 

Điều 8. Bồi thường thiệt hại và phạt vi pham hợp đồng

1. Các hành vi vi phạm hợp đồng

a. Các hành vi vi phạm của bên A

Không bảo đảm chất lượng điện năng quy định tại Điều 1, trừ trường hợp bất khả kháng bán điện cao hơn giá quy định, ghi sai chỉ số công tơ, tính sai tiền điện trong hoá đơn, khi bên B có thông báo việc tăng số hộ chung mà bên A không thực hiện điều chính, các hành vi khác vi phạm các quy định về mua bán điện 

b) Các hành vi vi phạm của bên B

Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thoả thuận trong hợp đồng, chậm trả tiền điện theo quy định mà không thông báo cho bên A, các hành vi khác vi phạm các  địnhquy về mua bán điện

2. Bồi thường thiệt hại

a) Bên A phải bồi thường cho bên B khi có các hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này

b) Bên B phải bồi thường cho bên A khi có các hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này. 

c) Số tiền bồi thường được xác định theo phương pháp do bộ công thuơng ban hành tại Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

3. Phạt vi phạm Hợp đồng

Ngoài việc bồi thường thiệt hại quy định tại Khoản 2 Điều này các bên bị phạt vi phạm hợp đồng như sau:

a) Bên A bị phạt vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng với mức phạt bằng 8% phần giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm nếu vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này 

b) Bên B bị phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng với mức phạt bằng 8% phần giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm nếu vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này

Điều 9. Giải quyết tranh chấp 

1. Hai bên cam kết hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật 

2. Trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên giải quyết bằng thương lượng. Nếu hai bên không tự giải quyết được thì có thể đề nghị Sở Công Thương tổ chức hoà giải . Trình tự, thủ tục và thời hạn tổ chức hoà giải được thực hiện theo quy định tại Điều 26 thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của bộ công thương ngày 31/10/2013 của Bộ công thương hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

3. Trong trường hợp không đề nghị hoà giải hoặc hoà giải không thành, một trong hai bên hoặc các bên có quyền khởi kiện tại Toà Án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

4. Trong thời gian chờ giải quyết, bên B vẫn phải thanh toán tiền điện và bên A không được ngừng cấp điện./.

Bên A Bên B

 

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp