1. Hợp đồng tiền hôn nhân là gì?

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không có đề cập về khái niệm hợp đồng hôn nhân. Hợp đồng tiền nhân chỉ là cách gọi thông thường, mang tính chất quy ước của văn bản thỏa thuận về tài sản.

Hợp đồng tiền hôn nhân là văn bản thỏa thuận của các cặp đôi năm nữ được lập trước khi kết hôn và có nội dung quy định chế độ tài sản của vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân.

 

2. Đặc trưng của hợp đồng tiền hôn nhân

  • Thời điểm lập hợp đồng tiền hôn nhân là trước khi nam và nữ đăng ký kết hôn và chỉ có hiệu lực khi hai bên trở thành vợ, chồng của nhau. 
  • Hình thức hợp đồng tiền hôn nhân cần phải là văn bản và phải tiến hành công chức và chứng thực theo đúng quy định của pháp luật hoặc theo cầu của vợ và chồng.
  • Nội dung của hợp đồng là các thỏa thuận liên quan đến tài sản không bao gồm những thỏa thuận liên quan đến quyền nhân thân của vợ, chồng.

 

3. Ý nghĩa của hợp đồng tiền hôn nhân

  • Hợp đồng tiền hôn nhân đề cao quyền lợi cá nhân của vợ, chồng nhưng vẫn đảm bảo lợi ích chung của gia đình. Khi ký hợp đồng tiền hôn nhân vợ, chồng có thể tự do hơn trong việc thực hiện quyền sở hữu cá nhân đối với các tài sản, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của mình nhưng vẫn đảm bảo lợi ích chung của gia đình.
  • Hợp đồng tiền hôn nhân tạo cho vợ, chồng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh. Tránh được rủi ro có thể xảy đến cho cuộc sống gia đình, đồng thời theo kịp diễn biến của quan hệ kinh tế và dân sự hiện nay.
  • Hợp đồng tiền hôn nhân giúp cho cả hai bên giảm thiểu tranh chấp tài sản khi tiến hành ly hôn. Vì khi có hợp đồng tiền hôn nhân nếu vợ chồng yêu cầu chia tài sản thì Tòa án có thể giải quyết một cách nhanh chóng, công bằng.
  • Hợp đồng tiền hôn nhân giúp đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba - những người có liên quan về chế độ tài sản của vợ chồng. Khi vợ chồng thỏa tham gia vào những giao dịch dân sự với bên thứ ba, nhờ có thỏa thuận rõ ràng và cụ thể về tài sản của vợ, chồng mà họ có thể đánh giá được mức độ tủi ro khi họ tiến hành hoạt động mua bán, tặng cho và cầm cố tài sản...

 

4. Thực trạng pháp luật hợp đồng tiền hôn nhân

Hiện nay, hợp đồng tiền hôn nhân chưa được các nhà lập pháp Việt Nam quan tâm đúng mực và khái niệm này chưa được đưa vào trong văn bản pháp luật hiện hành. Do đó, không có quy định cụ thể điều chỉnh việc giao kết và thực hiện hợp đồng tiền hôn nhân mà chỉ có các quy định liên quan đến việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng (trước và trong hôn nhân). Mặc dù trong quan hệ hôn nhân, pháp luật Việt Nam chưa quy định về hợp đồng tiền hôn nhân nhưng trong Luật Hôn nhân và gia đình mă 2014 đã đề cập đến thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn.

Thực tiễn cho thấy quy định điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hợp đồng tiền hôn nhân nằm rải rác trong nhiều văn bản luật khác nhau như : Bộ Luật dân sự 2015; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 mà chưa được pháp điển hóa cao, một số quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu tính khả thi hoặc khó áp dụng trên thực tế. Trong đó, Bộ Luật dân sự 2015 giữ vai trò trung tâm, quy định những vấn đề chung nhất về hợp đồng.

Các vấn đề chi tiết hơn liên quan đến loại hợp đồng này chủ yếu được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 3 Luật này quy định "Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn". Quy định nêu trên là cơ sở để xác định thời điểm hợp đồng tiền hôn nhân có hiệu lực bởi chỉ khi có sự kiện pháp lý kết hôn xảy ra thì quyền và nghĩa vụ của các bên thỏa thuận trong hợp đồng trước đó mới phát sinh hiệu lực. Khoản 1 Điều 28 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận,...". Nội dung điều luật đã dẫn cho thấy chế độ tài sản của vợ chồng có hai hình thức là chế độ tài sản theo luật định và chế độ tài sản theo thỏa thuận (hay còn gọi là chế độ tài sản ước định). Đây là nội dung mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và đã được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp. Chế định tài sản ước định bao hàm các chế độ đặc thù mà vợ chồng thông qua hợp đồng hôn nhân, lựa chọn quan hệ tài sản tùy theo hoàn cảnh sống, ý chí chủ quan của chính mình. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 7 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.

Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau "Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận đưuọc xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn". Đây có thể coi là nền tảng cho việc thiết lập hợp đồng tiền hôn nhân, tạo hành lang pháp lý đầu tiên cho các cặp đôi giao kết hợp đồng tiền hôn nhân tại Việt Nam. Xét về bản chất, khi nam nữ thỏa thuận với nhau về các vấn đề tài sản trước hôn nhân và thỏa thuận đó được thể hiện ra bên ngoài bằng hình thức văn bản được công chứng hoặc chứng thực thì dây là một hợp đồng.

Mặc dù Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không quy định về hợp đồng tiền hôn nhân nhưng lại quy định khá cụ thể, chi tiết về các vấn đề về nội dung của thỏa thuận liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng, đây có thể coi là những nội dung cơ bản mà hợp đồng tiền hôn nhân cần phải có. Theo đó, khoản 1 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm: a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình; c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản; d) Nội dung khác có liên quan. 2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì áp dụng các Điều 29, 30, 31, 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định". Việc pháp luật quy định nội dung của thỏa thuận cần phải có nhằm cụ thể hóa các vấn đề liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng sau khi kết hôn.

Như vậy, nội dung của khoản 1 Điều 28 và Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đều cho phép vợ chồng được quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Có thể coi đây là các quy định pháp luật đầu tiên ghi nhận giá trị pháp lý của thỏa thuận tiền hôn nhân về tài sản, là tiền đề cho hợp đồng tiền hôn nhân hình thành và phát triển.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam mới chỉ quy định vợ chồng được tự thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến tài sản trong hợp đồng tiền hôn nhân mà không quy định vợ chồng được thỏa thuận về các vấn đề khác như : con chung; con riêng (nếu có); quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong giai đoạn hôn nhân, sau khi ly hôn hoặc một bên chết.

 

5. Mẫu hợp đồng thỏa thuận trước hôn nhân

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----o0o-----

VĂN BẢN THỎA THUẬN VỀ

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

---

Hôm nay, ngày 20 tháng 10 năm 2022

Chúng tôi gồm:

Ông Trần Chung Đ sinh năm 1988

CMND/CCCD/Hộ chiếu số 123xxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày : 04/5/2018

Bà Nguyễn Khánh L sinh năm 1990

CMND/CCCD/Hộ chiếu số 4567xxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 6/9/2016

Cùng tự nguyện lập văn bản này để thỏa thuận việc sau:

1/ VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Nếu chúng tôi kết hôn với nhau, chúng tôi cam kết cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong đời sống hôn nhân, bao gồm - nhưng không giới hạn - có các trách nhiệm sau:

- Trách nhiệm đóng góp cho gia đình: cả hai bên đều có trách nhiệm đi làm và đóng góp vào kinh tế gia đình. Số tiền đóng góp của các bên sẽ được dùng để chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình, chăm lo con cái và không bao gồm nhu cầu kinh doanh của mỗi bên. Mức độ đóng góp phụ thuộc vào năng lực của mỗi bên và sẽ không phải là cơ sở để tạo nên đặc quyền trong hôn nhân cho bên có đóng góp nhiều hơn.

- Trách nhiệm thực hiện công việc nhà: mỗi bên có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện những công việc nhà; tuy nhiên có sự phân công hợp lý để phù hợp với công việc của mỗi bên. Nhưng lý do công việc không phải là cơ sở để loại trừ trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện công việc nhà.

- Trách nhiệm nuôi dưỡng và dạy bảo con cái: cả hai đều có quyền và nghĩa vụ trong việc nuôi, dạy con. Ý kiến trong việc nuôi, dạy con của cả hai bên đều được bên còn lại xem xét dưới tinh thần nghiêm túc, tôn trọng lẫn nhau; Trong trường hợp cả hai bất đồng ý kiến trong phương pháp nuôi dạy con thì phải dùng phương pháp ôn hòa để tìm tiếng nói chung. Hai bên cam kết không gây gổ, lớn tiếng, sử dụng từ ngữ không hay hoặc có các hành vi bạo hành gia đình trước mặc con/ đối với con trong mọi tình huống.

- Trách nhiệm với gia đình hai bên: hai bên cam kết không ngăn trở đối phương và con chung thực hiện nghĩa vụ đạo đức của bản thân với ông bà, cha mẹ, anh chị em và người thân của mình (thăm hỏi, chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần và vật chất,...); Trong trường hợp việc thực hiện nghĩa vụ đạo đức của mỗi bên xung đột với nghĩa vụ của người này với gia đình thì hai bên có thể thỏa thuận tìm hướng giải quyết trên tinh thần ưu tiên đảm bảo quyền lợi của gia đình.

2/ PHÂN CHIA QUYỀN NUÔI CON TRONG TRƯỜNG HỢP LY HÔN:

Trong trường hợp xấy nhất khi quan hệ hôn nhân đổ vỡ, các bên không thể tiếp tục chung sống và phải làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật quyền nuôi con sẽ thuộc về bà Nguyễn Khánh L, ông Trần Chung Đ cam kết sẽ không giành quyền nuôi con cũng như không thực hiện bất kỳ hành vi nào để cản trở yêu cầu được nhận quyền nuôi con của bà Nguyễn Khánh L.

Bà Nguyễn Khánh L cam kết không cản trở ông Trần Chung Đ trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.

Hai bên cam kết sẽ cùng hợp tác thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dạy con; đảm bảo cho sự phát triển bình thường của con; không thực hiện hành vi, lời nói gây ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của con như nói xấu đối phương, mắng chửi con cái, có hành vi bạo hành gia đình.

Trong trường hợp do quy định của pháp luật Việt Nam mà bà Nguyễn Khánh L không được trao quyền nuôi con, ông Trần Chung Đ cam kết không gây cản trở bà Nguyễn Khánh L trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.

Khi lý do cản trở bà Nguyễn Khánh L được giao quyền nuôi con không còn, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi bên, thực tế chăm sóc con của ông Trần Chung Đ, mong muốn của con và trên hết là để đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bình thường của con, quyền nuôi con có thể được trả về cho bà Nguyễn Khánh L hoặc không. Trong bất kỳ trường hợp nào xảy ra, hai bên cam kết sẽ không có bất kỳ lời nói hay hành động nào gây ảnh hưởng xấu đến con.

3/ PHÂN CHIA TÀI SẢN

Tài sản riêng của mỗi bên và tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân được phân chia theo quy định của pháp luật. Các bên cam kết không sử dụng việc được giao quyền nuôi con được nêu ở phần 2/ làm điều kiện để phân chia tài sản chung.

4/ THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA

Nội dung của thỏa thuận này sẽ có hiệu lực ngay sau khi hai bên đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hoặc thời điểm khác sớm hơn nếu hai bên có thỏa thuận khác sau này.

Bên A                                                                       Bên B

Đ                                                                               L

Trần Chung Đ                                                    Nguyễn Khánh L

 

In / Sửa biểu mẫu

>> Xem thêm Hợp đồng thỏa thuận là gì? Phân biệt hợp đồng thỏa thuận và biên bản thỏa thuận?

Vừa rồi Luật Minh Khuê đã trình bày nội dung về "Hợp đồng tiền hôn nhân là gì? Mẫu hợp đồng thỏa thuận trước hôn nhân mới nhất". Nếu quý bạn đọc còn thắc mắc điều gì xin vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 1900.6162. Xin chân thành cảm ơn!