1. Hợp đồng thỏa thuận là gì?
- Hợp đồng là gì?
Pháp luật hợp đồng của Việt Nam trước năm 2005 không đưa ra một khái niệm chung về hợp đồng trong các văn bản pháp luật, mà có sự phân biệt giữa hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại. Ba loại hợp đồng này có đặc điểm khác biệt và được điều chỉnh bởi 03 văn bản pháp luật: Bộ luật Dân sự 1995, Luật Thương mại 1997, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989. Đây là nguyên nhân tạo ra những bất cập, hạn chế trong lĩnh vực pháp luật hợp đồng của Việt Nam trước đây. Để khắc phục hạn chế này, pháp luật Việt Nam đã sửa đổi theo hướng không có sự phân biệt giữa ba loại hợp đồng trên. Điều này được thể hiện thông qua việc ban hành Bộ luật Dân sự 2005, Luật thương mại 2005, theo hướng Bộ luật Dân sự quy định chung về hợp đồng áp dụng chung cho tất cả các loại hợp đồng. Tuy nhiên Bộ luật Dân sự 2005 đã được thay thế bằng Bộ luật Dân sự 2015, bộ luật này quy định về hợp đồng như sau:
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015).
- Thỏa thuận là gì?
Thỏa thuận là sự thể hiện ý chí của các bên trên cơ sở tự nguyện để cùng nhau bàn bạc và đi đến kết luận cuối cùng về một vấn đề nào đó.
Nguyên tắc thể hiện bản chất quan hệ dân sự trong đó các bên tự mình, theo ý chí của mình nhận nghĩa vụ, quyền dân sự thông qua việc cam kết hay thỏa thuận trong việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Không bên nào, không ai được áp đặt, cưỡng ép hoặc ngăn cấm bên nào. Các bên cam kết, thỏa thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các bên.
Như vậy, từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm hợp đồng thỏa thuận như sau:
Hợp đồng thỏa thuận là sự bàn bạc, thống nhất ý chí trên cơ sở tự nguyện về việc xác nhận, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thỏa thuận.
Đây là một loại hợp đồng phổ biến được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng miệng (lời nói).
Ví dụ:
- Công ty A và Công ty B thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng là Công ty B sẽ thanh toán tiền hàng vào ngày 20/10/2022.
- Anh C và anh D thỏa thuận và xác lập hợp đồng mua bán điện thoại.
2. Đặc điểm của Hợp đồng thỏa thuận
- Dựa trên ý chí tự nguyện, tự do của các bên tham gia.
- Nội dung hợp đồng theo thỏa thuận tồn tại dưới dạng quyền và nghĩa vụ. Các bên càng thỏa thuận nội dung càng chi tiết thì việc thực hiện hợp đồng càng thuận lợi, phòng ngừa được những tranh chấp có thể phát sinh.
- Có tính pháp lý
- Hợp đồng xác lập, làm thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
- Đối tượng của hợp đồng thỏa thuận có thể là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: bất động sản, động sản, tài sản hữu hình, các quyền tài sản, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các loại động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanh dưới hình thức cho thuê, mua, bán....
3. Vai trò của Hợp đồng thỏa thuận
- Hợp đồng thỏa thuận được sử dụng khi sự thỏa thuận ý chí giữa các bên tham gia cần sự thống nhất cao và cần được đảm bảo thực hiện một cách nghiêm túc.
- Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể tham gia hợp đồng thỏa thuận. Khi các bên tham gia hợp đồng thì cần có quyền tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật.
- Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp xảy ra. Khi có tranh chấp thì chính những thỏa thuận của các bên sẽ là chứng cứ quan trọng để xác định trách nhiệm của mỗi người.
- Có tính pháp lý cao, được pháp luật bảo vệ bằng các chế tài.
- Đảm bảo cho việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những thỏa thuận, cam kết của các chủ thể tham gia hợp đồng là căn cứ quan trọng để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xem các chủ thể đó có thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật hay không.
4. Phân biệt hợp đồng thỏa thuận và biên bản thỏa thuận
| Hợp đồng thỏa thuận | Biên bản thỏa thuận | |
| Khái niệm | Là sự bàn bạc, thống nhất ý chí trên cơ sở tự nguyện về việc xác nhận, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thỏa thuận. | Là văn bản thỏa thuận về một vấn đề nào đó giữa các bên. Được thực hiện để bày tỏ nguyện vọng ý chí của một bên thể hiện dưới dạng bản thỏa thuận và các bên còn lại trong quan hệ liên quan đều đồng ý và phải thực hiện theo những điều đã thể hiện trong biên bản thỏa thuận. |
| Hình thức | Bằng miệng, văn bản | Bằng văn bản |
| Nội dung | Tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia thỏa thuận với nhau nhằm xác định quyền, nghĩa vụ dân sự nhất định như chủ thể hợp đồng, đối tượng, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm, phạt vi phạm, điều khoản về giải quyết tranh chấp.... | Do hai bên cùng tiến hành trao đổi, đề bạt và đưa ra các điều khoản rồi cùng tiến hành ký kết, tuân thủ theo, thực hiện theo những gì các bên đã cam kết trong biên bản thỏa thuận |
| Trình tự, thủ tục | - Bước 1: Đề nghị giao kết Hợp đồng thỏa thuận - Bước 2: Thay đổi, hủy bỏ, chấm dứt đề nghị giao kết Hợp đồng thỏa thuận - Bước 3: Chấp nhận đề nghị giao kết Hợp đồng thỏa thuận | Được xác lập khi các bên thống nhất ý kiến, xác lập mối quan hệ pháp lý. Các bên tham gia sẽ chủ động gặp mặt nhau và tiến hành thỏa thuận xác lập, xây dựng biên bản thỏa thuận cùng giải quyết vấn đề.
|
| Hậu quả pháp lý | Phải có hậu quả pháp lý làm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự | Do biên bản thỏa thuận có thể thể hiện ý chí của một bên hoặc sự thống nhất của các bên nhưng không có hậu quả pháp lý xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự |
| Ví dụ: | Bên A bán nhà cho bên B với hợp đồng kèm theo. Nếu như bên B không thức thanh toán đúng thời gian quy định trong hợp đồng thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường những thiệt hại phát sinh. Trong trường hợp xấu nhất, bên A có thể kiện bên B ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | Bên A và bên B cùng xác lập một thỏa thuận hôn nhân và cam kết thực hiện nó, Thỏa thuận này và các cam kết trong thỏa thuận không được trái pháp luật. Hình thức hôn nhân duy nhất được pháp luật bảo hộ là "Giấy chứng nhận kết hôn". |
Nhìn chung Hợp đồng thỏa thuận và Biên bản thỏa thuận đều hình thành từ sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên. Biên bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như Hợp đồng thỏa thuận và đều có giá trị chứng cứ khi các bên có tranh chấp khởi kiện ra Tòa án.
>> Xem thêm Hợp đồng tài trợ là gì? Quy định về hợp đồng tài trợ
Trên đây là bài viết về Hợp đồng thỏa thuận là gì? Phân biệt hợp đồng thỏa thuận và biên bản thỏa thuận? của Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc mang tính chất tham khảo. Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến pháp luật, bạn đọc vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn miễn phí trực tuyến theo số hotline 1900.6162 để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật hỗ trợ giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!.