1. Các nội dung của nguyên tắc trong giám sát và kỷ luật Đảng
Căn cứ theo Điều 2 của Quy định số 22-QĐ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ban Chấp hành trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thì các nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng như sau:
- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra.
- Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng, đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.
- Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện, phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời để răn đe và giáo dục.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ, chính xác, nghiêm minh.
- Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
- Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất, chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời.
2. Hướng dẫn 02-HD/TW về thực hiện một số nội dung quy định về giám sát kỷ luật Đảng
Hướng dẫn 02-HD/TW do Ban Chấp hành Trung ương ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2021, hướng dẫn này đã quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Quy định số 22-QĐ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
Tại hướng dẫn này chủ yếu đi sâu vào giải thích từ ngữ, quy định trong công tác giám sát và kỷ luật đảng. Hướng dẫn vụ thể công tác kiểm tra giám sát từ các cấp ủy, tổ chức đảng; các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy; các ban cán sự đảng, đảng đoàn; chi bộ và cuối cùng là ủy ban kiểm tra các cấp.
Hướng dẫn cụ thể việc thi hành kỷ luật từ nguyên tắc thi hành kỷ luật; về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên; về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng; về trình tự xem xét; quyết định thi hành kỷ luật; về kỷ luật cách chức đối với đảng viên; về trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật; về hiệu lực quyết định kỷ luật; về thi hành kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật; về kỷ luật giải tán tổ chức đảng.
Hướng dẫn này cũng quy định rõ về việc giải quyết tố cáo và khiếu nại trong đảng như sau:
- Giải quyết tố cáo: Thẩm quyền giải quyết tố cáo; nguyên tắc giải quyết tố cáo.
- Giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng: Thẩm quyền, trách nhiệm; phạm vị giải quyết khiếu nại; trình tự, thủ tục, phương pháp tiến hành.
Đặc biệt trong hướng dẫn này cũng quy định rất rõ về việc đình chỉ sinh hoạt đảng đối với các đảng viên và thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng. Theo đó việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp ủy của cấp ủy viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng nhằm ngăn chặn hành vi gây trở ngại cho việc xem xét, kết luận của tổ chức đảng có thẩm quyền hoặc hành vi làm cho vi phạm trở nên nghiêm trọng hơn. Đảng viên, cấp ủy viên có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cố ý gây trở ngại cho hoạt động của cấp ủy và công tác kiểm tra của đảng hoặc bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra quyết định truy tố, tạm giam thì phải đình chỉ sinh hoạt đảng; cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng đương nhiên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy; cấp ủy viên bị khởi tố thì phải đình chỉ sinh hoạt cấp ủy nhưng vẫn được sinh hoạt đảng. Tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cụ thể cố ý gây trở ngại cho hoạt động của tổ chức đảng, cho công tác lãnh đạo và kiểm tra của Đảng thì đình chỉ hoạt động.
3. Thi hành kỷ luật trong Đảng
Việc thi hành kỷ luật trong Đảng phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật, điều lệ đảng và các quy định khác của Đảng có liên quan.
Cán bộ, đảng viên đang trong thời gian kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xem xét xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu, được cấp có thẩm quyền giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí, thì tổ chức đảng có thẩm quyền chỉ làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời cho đảng viên đó về nơi cư trú, đồng thời có văn bản thông báo cho tổ chức đảng quản lý đảng viên nơi cư trú biết.
Khi có báo cáo đề nghị xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền chưa ra quyết định kỷ luật hoặc báo cáo kiến nghị cấp trên thi hành kỷ luật mà phát hiện có thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm khác thì tổ chức đảng có thẩm quyền tiếp tục xem xét, quyết định hoặc giao đoàn kiểm tra thẩm tra, xác minh bổ sung nội dung vi phạm để đè nghị xem xét lại hình thức kỷ luật.
Cán bộ, đảng viên đang trong thời gian bị kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, giải quyết tố cáo và bị điều tra thì chưa thực hiện quy hoạch, ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại khi đã đến thời hạn bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, thi nâng ngạch, bậc, phong, thăng quân hàm, nâng lương, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, từ chức hoặc thôi việc.
- Các trường hợp được miễn, không xử lý hoặc chưa xem xét, xử lý kỷ luật:
+ Đảng viên chấp hành quyết định của cấp trên nhưng đã kịp thời báo cáo bằng văn bản hoặc bảo lưu ý kiến trước tổ chức đảng có thẩm quyền, cá nhân ra quyết định trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thì được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận quyết định đó là vi phạm.
+ Đảng viên thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của Trung ương, mà không đạt được hoặc chỉ đạt được một phần mục tiêu đề ra hoặc gặp phải rủi ro, xảy ra thiệt hại thì cấp có thẩm quyền phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan, đánh giá công tâm để xem xét, xử lý, nếu đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung thì được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
+ Đảng viên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế về năng lực hành vi dân sự khi xảy ra hành vi vi phạm thì không xử lý kỷ luật; tổ chức đảng có thẩm quyền phải làm thủ tục cho đảng viên ra khỏi đảng.
+ Đảng viên là nữ giới đảng trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật.
+ Đảng viên bị bệnh nặng đang phải điều trị nội trú tích cực ở bệnh viên để chữa bệnh, nếu có kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền thì được hoãn, chờ đến khi sức khỏe hồi phục mới xem xét, xử lý kỷ luật.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ: Các hình thức xử lý kỷ luật Đảng viên theo quy định hiện nay?
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, mọi trao đổi có thể gửi về số Hotline tel: 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Trân trọng./