1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm xã hội được thiết kế để hỗ trợ cho những người lao động mất việc làm và không có nguồn thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định. Bảo hiểm thất nghiệp được quản lý và triển khai bởi cơ quan bảo hiểm xã hội của các quốc gia và được tài trợ bằng cách thu phí bảo hiểm từ người lao động và nhà Tuyển dụng. Khi một người lao động mất việc làm mà không phải do lỗi của người lao động như do chính sách của Nhà nước, do sự giảm giá các sản phẩm hoặc do suy giảm của nền kinh tế, bảo hiểm thất nghiệp sẽ trợ giúp họ bằng cách cung cấp một khoản tiền hỗ trợ trong một thời gian nhất định, cho phép họ tìm kiếm việc làm mới. Bảo hiểm thất nghiệp thường được cung cấp dưới dạng tiền lương thất nghiệp được trả cho người lao động theo khoảng thời gian đã quy định.

Theo luật bảo hiểm xã hội 2014: bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ Bảo hiểm bắt buộc mà người lao động phải đóng để được hưởng quyền lợi khi mất việc làm và không có nguồn thu nhập. Theo đó người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian từ 3 đến 12 tháng tùy thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trong khoảng thời gian này người lao động sẽ nhận được khoản tiền hỗ trợ hàng tháng tương đương với 1% phần trăm lương cơ bản của người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tuy nhiên để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần đáp ứng các điều kiện nhất định bao gồm:

- Đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong ít nhất 12 tháng trước khi mất việc làm

- Là người lao động bị mất việc làm vì lý do khách quan không phải do chủ động của mình như vi phạm kỷ luật, tự ý xin nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động

- Có đủ khả năng lao động và đang tìm kiếm việc làm. Trong trường hợp người lao động không đáp ứng được các điều kiện để được hưởng quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp họ có thể được hỗ trợ từ các chương trình chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc các tổ chức xã hội.

- Không đủ điều kiện hưởng lương hưu, tiền lương trong thời gian tạm nghỉ việc hoặc hưởng trợ cấp thất nghiệp từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

- Không tìm được việc làm trong thời gian giữa hai công việc liên tiếp và tham gia các chương trình hoạt động đào tạo việc làm của cơ quan, nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, hội nghị việc làm, đào tạo nghề.

>> Tham khảo: Đã tìm được việc làm thì có nhận bảo hiểm thất nghiệp không?

 

2. Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi mất việc làm và không có nhiều nguồn thu nhập. Cụ thể vai trò của Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm

- Hỗ trợ người lao động khi mất việc làm: bảo hiểm thất nghiệp cung cấp trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong một khoảng thời gian nhất định giúp họ có nguồn thu nhập để chi trả các chi phí hàng ngày và tìm kiếm việc làm mới

- Khuyến khích sự tìm kiếm việc làm mới khi biết rằng họ sẽ được hỗ trợ tài chính trong thời gian mất việc làm người lao động sẽ có động lực hơn để tìm kiếm việc làm mới. Điều này giúp họ nhanh chóng hồi phục lại tình trạng tài chính và tránh được tình trạng thất nghiệp kéo dài

- Giảm thiểu tác động xã hội của thất nghiệp: thất nghiệp có thể gây ra những tác động Xã hội tiêu cực bao gồm sự giảm giá trị của người lao động gia đình và xã hội. Bảo hiểm thất nghiệp giúp giảm thiểu những tác động này bằng cách đảm bảo rằng người lao động có nguồn thu nhập để trang trải các chi phí hàng ngày và tìm kiếm việc làm mới

-  Tăng cường quản lý thị trường lao động: bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế giúp tăng cường quản lý thị trường lao động bằng cách cung cấp trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Bảo hiểm thất nghiệp có thể giúp ngăn chặn tình trạng người lao động tìm kiếm việc làm bất hợp pháp hoặc chấp nhận mức lương thấp hơn.

 

3. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Theo quy định của luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 là 12 tháng kể từ ngày được chấp nhận hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2. Đầu tiên để được hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục trong thời gian từ 3 đến 36 tháng tính đến thời điểm thất nghiệp lần 2 và đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 1 trước đó. Nếu người lao động thất nghiệp lần 2 trong thời gian dưới 3 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nhận trợ cấp thất nghiệp lần 1 thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp lần 1 sẽ được tính vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp lần 2. Ngoài ra để được hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 người lao động còn phải đáp ứng các điều kiện khác như đăng ký tìm việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 30 ngày kể từ ngày được chấp nhận hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục giấy tờ liên quan đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2.

 

4. Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 khi có các điều kiện sau

- Đã hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu: người lao động đã hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu từ 6 đến 12 tháng mà vẫn chưa tìm được việc làm mới

- Đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội: người lao động phải có đủ số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

- Đã đăng ký tìm việc tại trung tâm dịch vụ việc làm: người lao động phải đăng ký thì việc tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 30 ngày kể từ khi hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu

- Không tự ý từ chối việc làm phù hợp: người lao động phải chấp nhận và tham gia vào các chương trình tuyển dụng đào tạo nghề hoặc các công việc phù hợp với trình độ sức khỏe và khả năng của mình.

>> Xem thêm: Giám đốc công ty cổ phần không hưởng lương có được nhận bảo hiểm thất nghiệp hay không?

 

5. Hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

Để nộp hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2 người lao động cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn xin trợ cấp thất nghiệp mẫu do cơ quan quản lý địa phương cung cấp

- Giấy chứng nhận thất nghiệp của cơ quan tuyển dụng hoặc đơn vị

- Giấy tờ xác định vị trí chức vụ lương và thời gian làm việc của người lao động trước khi thất nghiệp

- Bản sao hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân

- Giấy tờ liên quan đến quá trình đào tạo bồi dưỡng nghề chứng chỉ nghề nghiệp

- Giấy tờ liên quan đến quá trình làm việc tại các địa phương khác nếu có

Sau khi đã chuẩn bị giấy tờ người lao động có thể nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý địa phương theo địa chỉ được chỉ định trên đơn xin trợ cấp thất nghiệp. Trong quá trình giải quyết hồ sơ người lao động có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ cần thiết cho cơ quan quản lý địa phương. Nếu thông tin cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác có thể dẫn đến việc bị từ chối hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

6. Thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

Việc nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2 cũng giống như khi nhận lần đầu tiên. Bạn sẽ cần thực hiện các thủ tục sau đây

- Nộp đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 tại trung tâm dịch vụ việc làm hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội

- Bổ sung các giấy tờ kèm theo đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2: Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, giấy xác nhận tham gia bảo hiểm xã hội, giấy xác nhận việc đã thôi việc của đơn vị cũ nếu có, giấy tờ khác nếu cần thiết

- Đăng ký tại trung tâm dịch vụ việc làm để tìm việc làm mới trong thời hạn quy định. Nếu không đăng ký thì việc làm bạn sẽ bị từ chối trong trường hợp hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Chờ đợi quá trình giải quyết hồ sơ thời gian hạn giải quyết hồ sơ thường là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

- Sau khi hồ sơ được chấp nhận bạn sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Trên đây là một số giải đáp của luật Minh Khuê về việc nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được giải đáp. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.