1. Mẫu Báo cáo tài chính cho Hợp tác xã và các nghĩa vụ tài chính của Hợp tác xã được hiểu là gì?
Hợp tác xã là một trong những mô hình kinh tế đang được rộng rãi áp dụng tại Việt Nam ngày nay, song song với sự phát triển của các doanh nghiệp có hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, và doanh nghiệp tư nhân. Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế được thành lập theo luật pháp, có tư cách pháp nhân, và được hình thành dựa trên nguyện vọng và nhu cầu chung của ít nhất 07 thành viên. Mục tiêu của hợp tác xã là tương trợ lẫn nhau, tạo điều kiện về việc làm và phối hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã có nghĩa vụ thực hiện việc báo cáo tài chính định kỳ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình. Mẫu Báo cáo tài chính cho Hợp tác xã được thiết kế để báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và cân đối tài khoản của hợp tác xã. Mẫu báo cáo này bao gồm Bảng Cân đối Tài khoản, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nghĩa vụ tài chính của Hợp tác xã bao gồm các nghĩa vụ liên quan đến thuế, lệ phí, các khoản nợ và vốn góp của các thành viên mà hợp tác xã phải thực hiện.
Báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và luồng tiền của hợp tác xã. Điều này đáp ứng yêu cầu quản lý của hợp tác xã, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng thông tin để đưa ra quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cần cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác, lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh của hợp tác xã.
2. Mẫu Báo cáo tài chính cho Hợp tác xã
Cần lưu ý rằng, những mẫu báo cáo tài chính cho hợp tác xã trước đây được ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, hiện nay văn bản này đã hết hiệu lực và hiện tại tại văn bản thay thế là Thông tư số 133/2016/TT-BTC cũng chỉ có mẫu báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ. Vậy nên những mẫu Báo cáo tài chính cho Hợp tác xã mà chúng tôi trình bày dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.
Danh mục báo cáo tài chính hợp tác xã gồm:
- Bảng Cân đối Tài khoản – Mẫu số B01-DNN/HTX
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DNN/HTX
(1) Bảng Cân đối tài khoản (Dùng cho Hợp tác xã)
>> Tải ngay: Bảng Cân đối tài khoản (Dùng cho Hợp tác xã)
| Đơn vị: ABC Địa chỉ: 123 đường A, quận Đống Đa, Hà Nội | Mẫu số B01 – DNN/HTX (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (*)
Năm 2023
Đơn vị tính: đồng
| Số hiệu TK | Tên tài khoản | Số dư đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số dư cuối năm | |||
|
| Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(*) Có thể lập cho Tài khoản cấp 1 hoặc cả Tài khoản cấp 1 và Tài khoản cấp 2,
Lập, ngày.30 tháng. 7 năm 2023
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Chủ nhiệm HTX (Ký, họ tên, đóng dấu) |
(2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Dùng cho Hợp tác xã)
>> Tải ngay: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Dùng cho Hợp tác xã)
| Đơn vị: ABC Địa chỉ: 123 đường A, quận Đống Đa, Hà Nội | Mẫu số B 02 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2023
Đơn vị tính: đồng
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | IV.08 |
|
|
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 |
|
|
|
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 |
|
|
|
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 |
|
|
|
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 |
|
|
|
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 |
|
|
|
| 7. Chi phí tài chính | 22 |
|
|
|
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 |
|
|
|
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh | 24 |
|
|
|
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 – 24) | 30 |
|
|
|
| 10. Thu nhập khác | 31 |
|
|
|
| 11. Chi phí khác | 32 |
|
|
|
| 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 |
|
|
|
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | IV.09 |
|
|
| 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 51 |
|
|
|
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) | 60 |
|
|
|
Lập, ngày.30 tháng. 7 năm 2023
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) |
(3) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Dùng cho Hợp tác xã)
>> Tải ngay: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Dùng cho Hợp tác xã)
| HTX: ABC Địa chỉ: 123 đường A, quận Đống Đa, Hà Nội | Mẫu số B 09 – DNN/HTX (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH(*)
Năm 2023
I - Đặc điểm hoạt động của HTX
1 - Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh nông sản, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp như gạo, hạt điều, cà phê và hạt tiêu.
2 - Tổng số xã viên: 200 xã viên tham gia HTX.
3 - Đặc điểm hoạt động của HTX trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Trong năm tài chính, HTX đã mở rộng quy mô sản xuất và tiếp cận thêm các thị trường xuất khẩu mới. Điều này đã tạo ra tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đáng kể so với năm trước đó. Tuy nhiên, cũng có sự gia tăng đáng kể trong các chi phí liên quan đến mở rộng và đầu tư vào công nghệ sản xuất mới. Do đó, có sự thay đổi trong cơ cấu tài sản và lượng hàng tồn kho trong tài sản lưu động của HTX.
II - Chính sách kế toán áp dụng tại HTX
1 - Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/2023 kết thúc ngày 31/12/2023).
2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND (Việt Nam Đồng).
3 - Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các quy định liên quan.
4 - Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán theo phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp bình quân giá.
5 - Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Sử dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp thẳng hàng trong 5 năm đối với các tài sản cố định như máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển.
III – Thông tin chi tiết một số khoản mục: (Đơn vị tính...........)
01 - Tình hình tăng, giảm tài sản cố định của HTX:
|
Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
...
|
TSCĐ khác |
Tổng cộng |
| (1) Nguyên giá TSCĐ - Số dư đầu năm - Số tăng trong năm Trong đó: + Xã viên góp + Mua sắm + Xây dựng - Số giảm trong năm Trong đó: + Thanh lý + Nhượng bán + ..... - Số dư cuối năm (2) Giá trị đã hao mòn luỹ kế - Số dư đầu năm - Số tăng trong năm - Số giảm trong năm - Số dư cuối năm (3) Giá trị còn lại của TSCĐ (1-2) - Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm Trong đó: + TSCĐ đã dùng để thế chấp, cầm cố các khoản vay + TSCĐ tạm thời không sử dụng + TSCĐ chờ thanh lý
|
* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
- TSCĐ đã khấu hao hết vẫn còn sử dụng:
- Lý do tăng, giảm:
02- Tình hình nợ phải thu, phải trả của HTX:
| Chỉ tiêu | Số tiền | Tình trạng nợ | Ghi chú |
| A | 1 | 2 | B |
| A- Nợ phải thu: |
|
|
|
| I. Phải thu của xã viên |
|
|
|
| II. Phải thu của khách hàng |
|
|
|
| III. Nợ phải thu khác |
|
|
|
| B- Nợ phải trả: |
|
|
|
| I. Phải trả cho người bán: |
|
|
|
| II. Phải trả cho xã viên: |
|
|
|
| III. Phải trả nợ vay: |
|
|
|
| 1. Vay Ngân hàng Vay ngắn hạn Vay dài hạn |
|
|
|
| 2. Vay đối tượng khác Vay ngắn hạn - Vay dài hạn |
|
|
|
| IV. Phải trả khác |
|
|
|
03 - Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu:
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 |
|
I. Vốn góp của xã viên 1. Vốn góp theo quy định 2. Vốn góp của xã viên ngoài mức quy định 3. Vốn góp liên doanh, liên kết của tổ chức khác
II. Vốn tích luỹ 1. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
|
|
|
|
|
| Cộng (I + II) |
|
|
|
|
04. Chi tiết doanh thu, thu nhập khác và chi phí
| Chỉ tiêu | Các hoạt động của hợp tác xã | Tổng cộng | |||||
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ... | 10 |
| I. Doanh thu II. Thu nhập khác |
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
| III. Chi phí 1. Chi phí dở dang đầu kỳ 2. Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí nguyên liệu, vật liệu - Chi phí lao động - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí khác bằng tiền 3. Chi phí dở dang cuối năm IV. Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất bán trong năm V. Chi phí quản lý kinh doanh VI. Lợi nhuận trước thuế (VI = I + II – IV – V) VII. Chi phí thuế TNDN |
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
| VIII. Lợi nhuận sau thuế năm nay (VIII = VI – VII) | x | x | x | x | x | x |
|
| IX. Lợi nhuận năm trước chưa phân phối | x | x | x | x | x | x |
|
| X. Tổng lợi nhuận được dùng để phân phối | x | x | x | x | x | x |
|
| 1. Chi cho các bên góp vốn | x | x | x | x | x | x |
|
| 2. Trích lập quỹ | x | x | x | x | x | x |
|
| 3. Chia cho xã viên | x | x | x | x | x | x |
|
| 4. Lợi nhuận chưa phân phối | x | x | x | x | x | x |
|
VII- Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu và các kiến nghị:
Lập, ngày 30 tháng. 7 năm 2023
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Chủ nhiệm HTX (Ký, họ tên, đóng dấu) |
3. Hướng dẫn chi tiết Mẫu Báo cáo tài chính cho Hợp tác xã
(1) Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các Hợp tác xã (HTX) bao gồm ba loại báo cáo sau: Bảng cân đối tài khoản theo Mẫu số B01 – HTX; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02 – HTX; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 – HTX.
Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các HTX phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Tuy nhiên, nếu cần thiết và phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của HTX, các HTX có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
(2) Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính
- Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đầy đủ, khách quan và không có sai sót nhằm phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của HTX.
- Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh được, đảm bảo tính kịp thời và dễ hiểu.
- Các chỉ tiêu không có số liệu không được trình bày trên Báo cáo tài chính. HTX được chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
- Tài sản và nợ phải trình bày trên báo cáo tình hình tài chính theo tính thanh khoản giảm dần.
Bài viết liên quan: Mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!