Vào ngày 23/9/2022, hệ thống giám sát y tế của TP. Hồ Chí Minh báo cáo ca nghi ngờ mắc đậu mùa khỉ từ một bệnh nhân nữ 35 tuổi đi từ Dubai về nước được cách ly làm xét nghiệm chẩn đoán. Sau đó, vào ngày 25/9/2022, kết quả xét nghiệm cả 2 mẫu PCR của bệnh nhân này làm tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới và Viện Pasteur TP. Hồ Chí MInh đều là dương tính. Như vậy, đây chính thức là ca bệnh đậu mùa khỉ đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam. Mặc dù vào chiều ngày 04/10/022, bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí MInh đã công bố kết quả xét nghiệm PCR dịch tiết của bệnh nhân này và cho kết quả âm tính, nhưng ta vẫn cần phải thật cảnh giác trước loại bệnh nguy hiểm này. Trong bài viết dưới đây, Luật Minh Khuê sẽ đưa ra một số thông tin về bệnh đậu mùa khỉ để các bạn có thể nhận diện và phòng tránh kịp thời.
1. Bệnh đậu mùa khỉ là gì?
Bệnh đậu mùa khỉ (monkey pox) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có khả năng gây dịch, do virus đậu mùa khỉ gây ra. Bệnh có nguồn gốc từ châu Phi, lây truyền từ động vật sang người và từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với tổn thương da, dịch cơ thể, qua quan hệ tình dục, giọt bắn đường hô hấp, vật dụng của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con.
Theo báo cáo cập nhật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), từ ngày 01/01/2022 đến ngày 22/7/2022, WHO đã ghi nhận 16.016 trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ tại 75 quốc gia ở tất cả 06 khu vực của WHO, trong đó có 5 trường hợp tử vong.
Trước đây, bệnh đậu mùa khỉ chỉ lưu hành chủ yếu tại khu vực châu Phi (11 quốc gia) và hầu như không ghi nhận các ca bệnh tại khu vực khác. Tuy nhiên, đến tháng 5/2022, WHO đã thông báo ghi nhận ca bệnh tại một số khu vực quốc gia châu Âu, trong đó chùm ca bệnh đầu tiên ghi nhận tại Anh. Từ đó, dịch bệnh đã gia tăng liên tục cả về số ca mắc và số quốc gia, vùng lãnh thổ. Hiện nay, một số quốc gia gần Việt Nam như Thái Lan, Singapore, Đài Loan (Trung Quốc) đã ghi nhận ca bệnh xâm nhập.
Ngày 29/7/2022, Bộ y tế đã ban hành Quyết định số 2099/QĐ-BYT về Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh đậu mùa khỉ ở người. Theo Bộ Y tế, bệnh đậu mùa khỉ có các triệu chứng chính là sốt, phát ban dạng phỏng nước và sưng hạch ngoại vi, có thể gây biến chứng nặng dẫn tới tử vong.
2. Các giai đoạn của bệnh đậu mùa khỉ
Bệnh diễn biến qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn ủ bệnh: từ 6 - 13 ngày, có thể dao động từ 5 - 21 ngày. Người nhiễm không có triệu chứng và không có khả năng lây nhiễm.
- Giai đoạn khởi phát: từ 1 - 5 ngày với các triệu chứng chính là sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân. Kèm theo người bệnh có thể có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, đau họng, đau cơ. Vi rút có thể lây từ người sang người từ giai đoạn này.
- Giai đoạn toàn phát: Xuất hiện các ban trên da, thường gặp sau sốt từ 1 - 3 ngày, với đặc điểm sau:
- Vị trí: phát ban có xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân. Ban cũng có thể gặp ở miệng, mắt, cơ quan sinh dục.
- Tiến triển ban: tuần tự từ dát (tổn thương có nền phẳng) -> sẩn (tổn thương cứng hơi nhô cao) -> mụn nước (tổn thương chứa đầy dịch trong) -> mụn mủ (tổn thương chứa đầy dịch vàng) -> đóng vảy khô -> bong tróc và có thể để lại sẹo.
- Kích thước tổn thương da: trung bình từ 0,5 - 1cm.
- Số lượng tổn thương da trên một người có thể từ vài nốt cho đến dày đặc. Trường hợp nghiêm trọng các tổn thương có thể liên kết với nhau thành các mảng tổn thương da lớn.
- Giai đoạn hồi phục: các triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ có thể kéo dài từ 2 đến 4 tuần rồi tự khỏi. Người bệnh hết các triệu chứng lâm sàng, các sẹo trên da có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và không còn nguy cơ lây nhiễm cho người khác.
3. Các thể lâm sàng
- Thể không triệu chứng: người nhiễm vi rút đậu mùa khỉ không có bất kể triệu chứng lâm sàng nào
- Thể nhẹ: các triệu chứng thường hết sau 2 đến 4 tuần mà không cần bất kỳ biện pháp điều trị đặc hiệu nào
- Thể nặng: thường gặp trên nhóm đối tượng nguy cơ cao (phụ nữ mang thai, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnh lý nền, suy giảm miễn dịch...), có thể dẫn tới tử vong, thường từ tuần thứ 2 của bệnh.
- Nhiễm khuẩn da: người bệnh có sốt kéo dài, dịch nốt phỏng đục hoặc nốt phỏng bị vỡ chảy dịch đục.
- Viêm phổi: người bệnh có các triệu chứng như ho, tức ngực, khó thở
- Viêm não: ý thức suy giảm, co giật, lũ lẫn, hôn mê
- Nhiễm khuẩn huyết: sốt kéo dài, tổn thương các cơ quan phủ tạng
4. Chẩn đoán
4.1. Ca bệnh nghi ngờ
- Ca bệnh nghi ngờ là ca bệnh có một hoặc nhiều yếu tố dịch tễ sau:
- Trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng, có tiếp xúc với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh có thể, thông qua tiếp xúc vật lý trực tiếp với da hoặc tổn thương da (bao gồm cả quan hệ tình dục), hoặc tiếp xúc với các vật dụng bị ô nhiễm như quần áo, giường, đồ dùng cá nhân của người bệnh;
- Có tiền sử đi du lịch đến các quốc gia có lưu hành bệnh đậu mùa khỉ trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng;
- Có bệnh cảnh lâm sàng nghi bệnh đậu mùa khỉ
4.2. Ca bệnh xác định
Có kết quả xét nghiệm sinh học phân tử dương tính với vi rút đậu mùa khỉ
4.3. Chẩn đoán phân biệt
Dựa trên triệu chứng sốt, phát ban và hạch to, cần chẩn đoán phân biệt bệnh đậu mùa khỉ với các bệnh sau: đậu mùa (smallpox), thủy đậu (chicken pox), tay chân miệng, herpes lan tỏa.
| Điểm phân biệt | Đậu mùa khỉ | Đậu mùa | Thủy đậu | Tay chân miệng | Herpes lan tỏa |
| Phân bố của ban | Ban xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân Có thể gặp niêm mạc: mắt, miệng | Ban theo trình tự: đầu tiên trên mặt, bàn tay và cẳng tay, sau đó trên thân mình | Ban xuất hiện đầu tiên trên mặt và thân, nhanh chóng lan tỏa ra khắp cơ thể | Loét miệng Phát ban trên da ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông | Thường xuất hiện vùng niêm mạc miệng, sinh dục sau đó nhanh chóng lan ra toàn thân |
| Sự xuất hiện của ban | Cùng lứa tuổi, xuất hiện cùng thời điểm Nốt phỏng nước đơn lẻ hoặc có thể tạo thành đám tổn thương trên da | Ban xuất hiện sau 2 - 3 ngày đầu | Đa lứa tuổi, xuất hiện thời gian khác nhau | Đa lứa tuổi Một số trường hợp phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng | Cùng lứa tuổi Các mụn nước tập trung thành chùm, đau rát, nhanh chóng vỡ |
| Tiến triển của ban | Chậm | Nhanh | Nhanh | Nhanh | Nhanh |
| Kích thước ban | Trung bình từ 5 - 10mm | Trung bình từ 5 - 10mm | Kích thước nhỏ đường kính 2 - 3 mm | Kích thước nhỏ, 2 - 3 mm | |
| Thời gian tồn tại ban | 2 - 4 tuần | 2 - 3 tuần | 1 - 2 tuần | dưới 7 ngày | ban nhanh chóng vỡ, sau 3 - 4 ngày |
| Biểu hiện khác | sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân | sốt, tiêu chảy, đau người, mệt mỏi | sốt, mệt mỏi | sốt, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy | mệt mỏi, chán ăn, sưng hạch phụ cận |
| Di chứng | có thể để lại sẹo rỗ | có thể để lại sẹo rỗ | có thể để lại một sẹo lõm nông | có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loát hay bội nhiễm | có thể để lại vết thâm |
5. Các biện pháp phòng ngừa chung để tránh lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ
- Tránh tiếp xúc với người/ động vật có thể bị bệnh (bao gồm cả động vật bị bệnh hoặc đã chết ở những khu vực xảy ra bệnh đậu mùa khỉ)
- Tránh tiếp xúc với vật dụng, bề mặt có nguy cơ nhiễm vi rút đậu mùa khỉ như khăn trải giường, quần áo người bệnh
- Cách ly, điều trị người bệnh tại cơ sở y tế
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và các dung dịch sát khuẩn thông thường sau khi tiếp xúc với người/ động vật nghi ngờ nhiễm bệnh
- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc người bệnh
- Thực hiện đánh giá nguy cơ phơi nhiễm theo các quy định để có biện pháp xử trí phù hợp
Trên đây là bài viết giới thiệu của Luật Minh Khuê đã tóm tắt những nội dung cơ bản của Quyết định số 2099/QĐ - BYT về ban hành chuẩn đoán, điều trị và phòng bện đậu mùa khỉ. Hy vọng những nội dung trên đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin bổ ích.
Nếu có bất kỳ vướng mắc liên quan tới bài viết hoặc các câu hỏi về pháp luật, quý khách hàng vui lòng gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí trực tuyến 24/7 thông qua hotline 1900.6162 để được Luật Minh Khuê hỗ trợ kịp thời.