1. Giới thiệu về đánh giá, xếp loại tổ chức Đảng, chi bộ Đảng

1.1 Định nghĩa và mục đích:

Đánh giá, xếp loại tổ chức Đảng là quá trình xem xét, tổng kết một cách toàn diện, khách quan và khoa học về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức Đảng trong một thời kỳ nhất định, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá và xếp loại chất lượng.

Mục tiêu:

- Đánh giá đúng mức: Nắm bắt được những ưu điểm, hạn chế, thành tích đạt được và những tồn tại, yếu kém của tổ chức Đảng.

- Xác định vị trí: Xác định đúng vị trí, vai trò của tổ chức Đảng trong hệ thống chính trị.

- Hướng dẫn khắc phục: Đề ra những giải pháp, biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao chất lượng hoạt động.

- Khen thưởng, kỷ luật: Có cơ sở để khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê bình, kỷ luật những tổ chức, cá nhân có khuyết điểm.

- Động viên, khuyến khích: Tạo động lực để tổ chức Đảng không ngừng phấn đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 

1.2 Ý nghĩa quan trọng:

Đối với tổ chức Đảng:

- Nâng cao năng lực lãnh đạo: Giúp tổ chức Đảng đánh giá đúng năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của mình, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Rèn luyện tính tự phê bình và phê bình: Góp phần xây dựng một tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, có tinh thần tự phê bình và phê bình nghiêm túc.

- Đổi mới phương thức làm việc: Thúc đẩy tổ chức Đảng đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả công tác.

Đối với đảng viên:

- Rèn luyện phẩm chất đạo đức: Giúp đảng viên rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với tổ chức.

- Nâng cao năng lực chuyên môn: Thúc đẩy đảng viên không ngừng học tập, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

- Xác định rõ trách nhiệm: Mỗi đảng viên đều có cơ hội được đánh giá, từ đó xác định rõ trách nhiệm của bản thân đối với tổ chức.

Đối với công tác xây dựng Đảng:

- Đảm bảo tính khách quan, công bằng: Việc đánh giá, xếp loại giúp đảm bảo tính khách quan, công bằng trong công tác xây dựng Đảng.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách xây dựng Đảng.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.

 

2. Cơ sở pháp lý và quy định

2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật:

Hướng dẫn 21-HD/BTCTW là văn bản quan trọng do Ban Tổ chức Trung ương ban hành, nhằm hướng dẫn cụ thể việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức Đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo

Nội dung chính của Hướng dẫn:

- Mục tiêu: Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đảng, đảng viên, góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các tổ chức Đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

- Nội dung kiểm điểm, đánh giá:

+ Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

+ Đánh giá năng lực lãnh đạo, quản lý, sự gương mẫu của cán bộ.

+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Đánh giá ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức của đảng viên.

- Tiêu chí đánh giá:

+ Các tiêu chí cụ thể được quy định chi tiết trong Hướng dẫn, bao gồm các tiêu chí chung và tiêu chí riêng cho từng đối tượng.

- Hình thức kiểm điểm, đánh giá:

+ Kiểm điểm cá nhân, kiểm điểm tập thể.

+ Dân chủ, khách quan, toàn diện.

+ Kết hợp nhiều hình thức: tự phê bình, phê bình và giúp đỡ lẫn nhau.

- Xếp loại:

+ Dựa trên kết quả kiểm điểm, đánh giá để xếp loại chất lượng.

+ Các mức xếp loại được quy định rõ ràng.

- Kết quả kiểm điểm, đánh giá:

+ Được sử dụng làm cơ sở để đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

+ Là cơ sở để xây dựng kế hoạch cải thiện chất lượng hoạt động trong thời gian tới.

 

2.2 Các tiêu chí chung:

Khung tiêu chí đánh giá và xếp loại tổ chức đảng theo tiểu mục 1.2, Mục 1, Phần II.B của Hướng dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019 được quy định như sau:Tiêu chí về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị:

- Công tác chính trị tư tưởng: Tuyên truyền và giáo dục về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; triển khai và thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, cũng như tình trạng “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, đồng thời đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ trong công tác chính trị tư tưởng theo chỉ đạo của cấp ủy cấp trên; theo dõi và nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân, định hướng tư tưởng đối với đảng viên.

- Công tác tổ chức, cán bộ và xây dựng đảng bộ, chi bộ: Đánh giá kết quả thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên và bảo vệ chính trị nội bộ. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, quy chế làm việc của cấp ủy, đồng thời xây dựng đoàn kết nội bộ; đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng đội ngũ cấp ủy viên và bí thư chi bộ. Quản lý và phân công nhiệm vụ cho đảng viên, kết nạp đảng viên mới và duy trì liên hệ thường xuyên giữa đảng viên đang công tác với chi ủy và đảng ủy cơ sở nơi cư trú. Đánh giá kết quả xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến; củng cố tổ chức đảng và hỗ trợ, giáo dục các đảng viên chưa hoàn thành nhiệm vụ.

- Lãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Lãnh đạo xây dựng các tổ chức vững mạnh; nâng cao hiệu quả quản lý của chính quyền, giải quyết các vấn đề phát sinh ở địa phương, cơ quan, đơn vị; đánh giá kết quả phối hợp công tác; phát huy sức mạnh tổng hợp để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao chất lượng giám sát và phản biện xã hội.

- Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát của cấp ủy và công tác tự kiểm tra, giám sát của đảng bộ, chi bộ. Công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; phát hiện và xử lý các tổ chức đảng và đảng viên vi phạm.

Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm (được lượng hóa cụ thể):

- Việc cụ thể hóa, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác năm để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Kết quả lãnh đạo thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Kết quả đánh giá, xếp loại chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp và các tổ chức đảng trực thuộc.

 

3. Quy trình đánh giá, xếp loại

3.1 Đối tượng đánh giá:

Theo mục 1.1, phần 1, tiểu mục II.B của Hướng dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019, các đối tượng được đánh giá và xếp loại tổ chức đảng bao gồm:

- Đảng bộ cấp huyện, bao gồm đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, và các đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng.

- Đảng bộ cơ sở, bao gồm cả đảng bộ cơ sở mà đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, cùng với các chi bộ cơ sở.

- Đảng bộ bộ phận và các chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở, theo hướng dẫn của các tỉnh ủy, thành ủy, và đảng ủy trực thuộc Trung ương.

3.2 Các bước thực hiện:

Theo tiểu mục 1.5 Mục 1 Phần II.B của Hướng dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019 về phương thức thực hiện đánh giá và xếp loại tổ chức đảng, quy trình được quy định như sau:

Bước 1: Tự đánh giá và xếp loại chất lượng

Dựa trên 4 cấp độ (xuất sắc, tốt, trung bình, kém) của từng tiêu chí đánh giá đã được cấp ủy cấp tỉnh cụ thể hóa, cùng với tiêu chuẩn chất lượng quy định cho từng loại hình tổ chức đảng, ban thường vụ cấp ủy và chi ủy (đối với chi bộ nơi không có chi ủy) thực hiện tự đánh giá và xếp loại như sau:

- Phân tích kết quả đạt được để xếp từng tiêu chí đánh giá vào các cấp độ “Xuất sắc”, “Tốt”, “Trung bình” hoặc “Kém” trong ô tương ứng của Mẫu 01.

- Căn cứ vào kết quả tự đánh giá trong Mẫu 01, hội nghị ban chấp hành đảng bộ (hoặc chi bộ) thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín để xác định mức xếp loại chất lượng của đảng bộ hoặc chi bộ, theo một trong bốn mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ, sau đó báo cáo lên cấp ủy cấp trên.

Bước 2: Các chủ thể tham gia đánh giá và xếp loại chất lượng

- Đối với đánh giá và xếp loại đảng bộ cấp huyện: Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh sau khi tổng hợp và thẩm định kết quả tự đánh giá, gửi lấy ý kiến đánh giá và xếp loại từ các chủ thể liên quan ở cấp tỉnh (đối tượng và nội dung lấy ý kiến do cấp ủy cấp tỉnh quy định).

- Đối với đánh giá và xếp loại tổ chức cơ sở đảng: Ban tổ chức cấp ủy cấp huyện sau khi tổng hợp và thẩm định kết quả tự đánh giá, gửi lấy ý kiến đánh giá và xếp loại từ các chủ thể liên quan ở cấp huyện (đối tượng và nội dung lấy ý kiến do cấp ủy cấp huyện quy định).

Bước 3: Quyết định đánh giá và xếp loại chất lượng

Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tổng hợp và thẩm định kết quả tự đánh giá cũng như kết quả đánh giá từ các chủ thể, sau đó báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (đối với đánh giá và xếp loại chất lượng đảng bộ cấp huyện) hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp huyện (đối với đánh giá và xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng) để xem xét và quyết định xếp loại chất lượng cho các tổ chức đảng trực thuộc.

 

3.3 Thời điểm đánh giá:

Thường niên: Đánh giá, xếp loại thường xuyên được thực hiện hàng năm để theo dõi, đánh giá sự tiến bộ và những tồn tại, hạn chế của đảng viên, tổ chức Đảng.

Định kỳ: Ngoài đánh giá thường niên, còn có những đợt đánh giá định kỳ vào những thời điểm quan trọng như trước Đại hội Đảng các cấp, khi có sự thay đổi về tổ chức, nhân sự...

Ngoài định kỳ: Có thể tiến hành đánh giá ngoài định kỳ khi có yêu cầu hoặc phát sinh những vấn đề cần được xem xét, đánh giá.

 

4. Các tiêu chí đánh giá chi tiết

4.1 Về tư tưởng chính trị:

Bổ sung:

- Đổi mới tư duy: Khả năng tiếp thu kiến thức mới, ứng dụng các phương pháp làm việc mới.

- Tinh thần tự học: Tự giác học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Thái độ đối với phê bình, tự phê bình: Có thái độ cầu thị, tiếp thu ý kiến đóng góp để hoàn thiện bản thân.

Đề xuất đánh giá:

- Qua các bài viết, báo cáo: Đánh giá khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn qua các bài viết, báo cáo cá nhân.

- Qua các buổi sinh hoạt: Đánh giá sự tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, sinh hoạt của tổ chức Đảng.

 

4.2 Về đạo đức, lối sống:

Bổ sung:

- Lối sống giản dị: Không xa hoa lãng phí, sống phù hợp với thu nhập.

- Quan hệ xã hội: Xây dựng các mối quan hệ lành mạnh, trong sáng.

- Tinh thần trách nhiệm: Chịu trách nhiệm với những việc mình làm, dám nhận và sửa sai.

Đề xuất đánh giá:

- Qua ý kiến đánh giá của đồng nghiệp, cấp dưới: Xây dựng cơ chế để thu thập ý kiến đánh giá một cách khách quan.

- Qua kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về đạo đức, lối sống.

 

4.3 Về năng lực:

Bổ sung:

- Năng lực giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả, xây dựng mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, cấp trên và người dân.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp và thực hiện hiệu quả.

- Năng lực đổi mới sáng tạo: Khả năng đưa ra những ý tưởng mới, cải tiến phương pháp làm việc.

Đề xuất đánh giá:

- Qua các dự án, công việc cụ thể: Đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ, giải quyết vấn đề trong thực tế.

- Qua các bài kiểm tra năng lực: Đánh giá năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm.

 

4.4 Về kết quả công tác:

Bổ sung:

- Đóng góp vào sự phát triển chung: Đánh giá mức độ đóng góp của cá nhân vào sự phát triển của đơn vị, tổ chức.

- Hiệu quả kinh tế: Đối với cán bộ quản lý, cần đánh giá hiệu quả kinh tế của các quyết định, dự án.

Đề xuất đánh giá:

- Qua các chỉ tiêu cụ thể: Đặt ra các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả công tác của từng cá nhân.

- Qua so sánh với các đơn vị khác: So sánh kết quả công tác của đơn vị mình với các đơn vị khác để đánh giá mức độ hiệu quả.

 

5. Các mức xếp loại

5.1 Các mức xếp loại thông thường:

Theo tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II.B của Hướng dẫn 21-HD/BTCTW ngày 18/10/2019, khung tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại tổ chức đảng được quy định như sau:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Đối với đảng bộ (chi bộ), đây là những tổ chức đạt nhiều thành tích nổi bật, có sự đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế và vai trò hàng đầu, trở thành mô hình để các tổ chức đảng khác học tập, noi theo.

- Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; và kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh do cấp có thẩm quyền giao đều đạt cấp độ “Xuất sắc”. Các tiêu chí khác phải đạt ít nhất cấp độ “Tốt”.

- Đối với đảng bộ, 100% các tổ chức đảng trực thuộc phải được xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó ít nhất 80% phải đạt loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

Đối với chi bộ, 100% đảng viên phải đạt loại “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó ít nhất 80% đạt loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp phải đạt loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

Cấp có thẩm quyền sẽ xem xét và quyết định số lượng tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, không vượt quá 20% số tổ chức đảng cùng cấp trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” của từng đảng bộ.

Hoàn thành tốt nhiệm vụ:

- Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; và kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh do cấp có thẩm quyền giao đều đạt cấp độ “Tốt” trở lên. Các tiêu chí khác phải đạt ít nhất cấp độ “Trung bình”.

- Đối với đảng bộ, 100% các tổ chức đảng trực thuộc phải được xếp loại “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó ít nhất 50% đạt loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

Đối với chi bộ, 100% đảng viên phải đạt loại “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó ít nhất 50% đạt loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp phải đạt loại “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên.

Hoàn thành nhiệm vụ:

- Các tiêu chí đều phải đạt ít nhất cấp độ “Trung bình”.

- Tổ chức đảng không bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật nhưng tự phát hiện và khắc phục hậu quả).

Không hoàn thành nhiệm vụ:

Là những đảng bộ (chi bộ) không đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chỉ hoàn thành dưới 50% số chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh do cấp có thẩm quyền giao (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc các chương trình, kế hoạch về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của đảng bộ đạt mức kém.

- Có từ 2 tổ chức trở lên trong các tổ chức như Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”.

- Tổ chức đảng bị xử lý kỷ luật.

- Đảng bộ có trên 20% số tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”, hoặc chi bộ cơ sở có trên 20% số đảng viên bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”.

 

5.2 Ý nghĩa của từng mức xếp loại

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Đối với cá nhân: Được ghi nhận, khen thưởng, tạo động lực để phấn đấu hơn nữa. Có thể được xem xét để thăng tiến, bổ nhiệm vào các vị trí quan trọng.

- Đối với tổ chức: Là nguồn lực quan trọng, đóng góp vào sự thành công của tổ chức. Tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

Hoàn thành tốt nhiệm vụ:

- Đối với cá nhân: Được đánh giá cao, có cơ hội được giao phó những nhiệm vụ khó hơn.

- Đối với tổ chức: Là lực lượng nòng cốt, đảm bảo cho hoạt động ổn định của tổ chức.

Hoàn thành nhiệm vụ:

- Đối với cá nhân: Cần phải cố gắng hơn nữa để đạt được kết quả tốt hơn. Có thể được đưa ra những góp ý, hướng dẫn để khắc phục tồn tại.

- Đối với tổ chức: Cần có sự hỗ trợ, đào tạo để nâng cao năng lực của nhân viên.

Chưa hoàn thành nhiệm vụ:

- Đối với cá nhân: Cần phải nghiêm túc nhìn nhận lại bản thân, có những điều chỉnh phù hợp. Có thể bị nhắc nhở, kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm.

- Đối với tổ chức: Cần có biện pháp xử lý phù hợp, có thể là điều chuyển công việc, sa thải

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Đảng ủy là gì?
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn