1. Quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp

Theo khoản 1 Điều 2 của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, lý lịch tư pháp là một bản ghi chép về hồ sơ tố tụng và quyết định của Tòa án về việc người đó bị kết án bằng bản án hoặc quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và việc cấm cá nhân đó đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Lý lịch tư pháp cũng bao gồm thông tin về việc người đó đã bị buộc tội và xử lý hình sự trong một số trường hợp khác như vi phạm quy định về an toàn giao thông, an ninh trật tự, tội phạm kinh tế, tội lợi dụng chức vụ, tội chống người thi hành công vụ và tội lạm dụng tín nhiệm. Lý lịch tư pháp là một văn bản quan trọng để đánh giá tính chất và đạo đức của một cá nhân trong quá trình tuyển dụng hoặc trong các vấn đề pháp lý khác.

Theo quy định tại Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, cả công dân Việt Nam và người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam đều có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. Nếu là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có liên quan đến các vụ án hình sự, các cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cũng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Các cơ quan này sẽ sử dụng thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp để đánh giá khả năng đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong tổ chức, tránh các rủi ro về mặt pháp lý.

Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể được thực hiện qua một số cơ quan nhà nước như Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục An ninh điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm (Công an), Sở Tư pháp hoặc Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân các cấp. Để yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, người yêu cầu cần đưa ra đầy đủ các thông tin cá nhân và giấy tờ xác nhận danh tính.

2. Nội dung có trong phiếu lý lịch tư pháp

2.1. Nội dung trong phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là một văn bản chứa thông tin về hồ sơ tư pháp của một cá nhân, bao gồm các thông tin cơ bản như họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Ngoài ra, phiếu còn chứa thông tin về tình trạng án tích của cá nhân đó. Nếu người đó không bị kết án thì sẽ được ghi là "không có án tích". Nếu người đó đã bị kết án thì sẽ ghi rõ tội danh, hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Trong trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện để xóa án tích, thì sẽ ghi là "có án tích".

Nếu người đó được xoá án tích hoặc đã được đại xá thì sẽ ghi là "không có án tích". Thông tin về việc xoá án tích hoặc đại xá của người đó sẽ được cập nhật vào Phiếu lý lịch tư pháp. Phiếu còn cung cấp thông tin về tình trạng cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã của cá nhân đó. Nếu người đó không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì sẽ ghi là "không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã". Nếu người đó bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì sẽ ghi rõ chức vụ bị cấm đảm nhiệm và thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2.2. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là một tài liệu quan trọng để đánh giá tính trung thực và đạo đức của một cá nhân khi họ đăng ký cho một công việc, tham gia vào các hoạt động pháp lý hoặc các hoạt động quan trọng khác. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cung cấp các thông tin sau về người được cấp phiếu:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Đây là các thông tin cơ bản về người được cấp phiếu, nhằm xác định danh tính của họ.

- Tình trạng án tích: Đối với người không bị kết án, thông tin sẽ được ghi là "không có án tích". Đối với người đã bị kết án, thông tin về án tích của họ sẽ được ghi đầy đủ. Các thông tin này bao gồm thời điểm án tích đã được xoá, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí và tình trạng thi hành án. Nếu người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của họ sẽ được ghi theo thứ tự thời gian.

- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản, thông tin sẽ được ghi là "không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã". Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp để đánh giá đối tượng có thể truy cứu trách nhiệm hình sự, trách nhiệm về hành chính, trách nhiệm về dân sự, trách nhiệm về tiền bạc đối với các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu của cơ quan tư pháp, cơ quan hành chính và các đơn vị khác theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp online nhanh và đơn giản nhất

Để làm lý lịch tư pháp online nhanh và đơn giản nhất, bạn có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập trang web của Bộ Tư pháp tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.

Bước 2: Đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ. Nếu bạn đã có tài khoản, đăng nhập vào hệ thống.

Bước 3: Chọn mục "Lý lịch tư pháp" trên trang chủ của hệ thống.

Bước 4: Điền đầy đủ các thông tin cá nhân yêu cầu vào mẫu đơn trên trang web, bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, nơi cư trú hiện tại và thông tin về cha mẹ hoặc vợ/chồng (nếu có).

Bước 5: Điền thông tin về tình trạng án tích, cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có).

Bước 6: Tải lên hình ảnh chụp CMND hoặc hộ chiếu, chụp mặt và mặt sau của giấy khai sinh (nếu có), giấy khai sinh con (nếu có) và giấy khai sinh vợ/chồng (nếu có).

Bước 7: Kiểm tra và xác nhận thông tin đã điền đúng, sau đó nhấn nút "Gửi yêu cầu" để hoàn thành thủ tục.

Sau khi hoàn thành thủ tục, bạn sẽ nhận được phiếu lý lịch tư pháp số 2 qua email hoặc được thông báo để đến nhận tại cơ quan Bộ Tư pháp. Thời gian xử lý yêu cầu là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin.

Lưu ý: Có thể phải nộp phí để làm lý lịch tư pháp tại cơ quan Bộ Tư pháp.

4. Thời gian làm lý lịch tư pháp online mất bao lâu?

Theo quy định tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, tính từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Tuy nhiên, đối với trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, hoặc cần xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp sẽ được kéo dài lên đến không quá 15 ngày.

Ngoài ra, nếu có trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp sẽ được rút ngắn xuống còn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu. Trên thực tế, thời gian làm lý lịch tư pháp online có thể sẽ lâu hơn do cộng thêm thời gian nhân viên Bưu chính chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp và chuyển kết quả từ Sở Tư pháp về tay người nhận. Do đó, để đảm bảo thời gian nhận Phiếu lý lịch tư pháp sớm nhất, người yêu cầu nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết và nộp đơn online kịp thời.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo nội dung bài viết sau đây của Luật Minh Khuê: Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP)

Trên đây là nội dung mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách về hướng dẫn làm lý lịch tư pháp online một cách nhanh nhất và đơn giản. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận ssuowcj sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn sự