1. Nhãn hiệu là gì?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019) quy định:

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng đề phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu sẽ được bảo hộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

 

2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu?

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (gồm 04 trang x 02 bản): Theo Phụ lục A - mẫu 04-NH quy định tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN; Mẫu đơn đăng ký;

- 08 mẫu nhãn hiệu giống nhau: Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ). Mức thu lệ phí tính theo số nhóm, số sản phẩm, dịch vụ trong nhóm khai trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

- Giấy uỷ quyền cho Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Minh Khuê (nếu nộp đơn thông qua đại diện).

 

3. Những nội dung cần lưu ý khi khai Tờ khai đăng ký nhãn hiệu?

- Dấu nhận đơn: Để trống giành cho Cơ quan đăng ký;

- Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký: Tổ chức, cá nhân đánh dấu (x) vào ô phù hợp tương ứng với từng loại nhãn hiệu, bao gồm nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu liên kết vã nhãn hiệu chứng nhận;

- Mẫu nhãn hiệu: Dán mẫu nhãn có kích thước không vượt quá 80x80mm. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày cùng màu sắc cần được bảo hộ, nếu không mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng;

- Mô tả nhãn hiệu: Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Các từ ngữ không phải là Tiếng Việt phải được phiên âm và dịch nghĩa ra Tiếng Việt nếu có.

- Chủ đơn: Tên và địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Đại diện của chủ đơn: Đánh dấu (x) vào ô thứ 1 nếu là Người đứng đầu của Tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên. Đánh dấu (x) vào ô thứ 2 nếu là Tổ chức dịch vụ đại diện Sở hữu công nghiệp đủ điều kiện hành nghề có Giấy uỷ quyền của Chủ đơn. Đánh dấu (x) vào ô thứ 3 nếu cá nhân được uỷ quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức uỷ quyền, người đứng đầu tổ chức uỷ quyền, người đứng đầu chi nhánh Văn phòng đại diện tại Việt Nam của Tổ chức nước ngoài.

- Danh mục và phân loại hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu: Liệt kê hàng hoá và dịch vụ mang nhãn h iệu và cần được phân thành nhóm theo Bản phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ thỏ Thoả ước Nice, theo tuần tự nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.

- Chữ ký, họ tên chủ đơn/đại diện chủ đơn: Chữ ký và ghi rõ họ tên của cá nhân lập tờ khai. Nếu cá nhân lập tờ khai là người thay mặt Tổ chức là chủ đơn thì phải ghi rõ chức cụ và có dấu xác nhận của Tổ chức đó.

 

4. Cách mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

4.1. Tại sao phải mô tả nhãn hiệu?

Việc mô tả nhãn hiệu cần đặc biệt lưu ý vì những lý do sau:

- Mô tả nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu thể hiện nhận định của mình với nhãn hiệu mà mình nộp đơn đăng ký tới Cục Sở hữu trí tuệ, bao gồm việc chỉ ra các yếu tố tạo thành nhãn hiệu như: màu sắc, tổng thể, phần chữ, phần hình, ý nghĩa,...

- Nội dung mô tả nhãn hiệu là căn cứ để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét, thẩm định nội hình thức và thẩm định nội dung của nhãn hiệu đăng ký.

- Trường hợp phần mô tả nhãn hiệu không khớp với nội dung thể hiện trên mẫu nhãn hiệu đăng ký, Cục Sở hữu trí tuệ có thể sẽ từ chối chấp nhận hợp lệ hình thức cho đơn nhãn. 

- Việc mô tả nhãn hiệu đúng còn giúp chủ đơn thể hiện rõ ý chí và mong muốn bảo hộ nhãn hiệu với Cục Sở hữu trí tuệ.

 

4.2. Cách mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai

Yêu cầu mô tả nhãn hiệu được quy định cụ thể như sau:

Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra Tiếng Việt.

Mô tả màu sắc nhãn hiệu:

Nhãn hiệu có thể được thể hiện dưới dạng một màu sắc hoặc là sự kết hợp của nhiều màu sắc. Trường hợp nhãn hiệu có màu sắc khác, ngoài màu đen trắng, phải liệt kê chi tiết các màu sắc được thể hiện trên mẫu nhãn hiệu. 

Mô tả chi tiết nhãn hiệu:

Nhãn hiệu có thể chỉ có phần chữ hoặc phần hình hoặc sự kết hợp giữa cả phần hình và phần chữ. Để mô tra nhãn hiệu ngắn gọn, hiệu quả thì việc mô tả nhãn hiệu phải theo trình tự nhất định: từ trên xuống dưới; từ trái sang phải; từ ngoài vào trong.

Việc mô tả nhãn hiệu phải đảm bảo tiêu chí sau:

- Ngắn gọn, súc tích và đủ ý;

- Chính xác và phù hợp với nội dụng thể hiện trên mẫu nhãn hiệu;

Nếu nhãn hiệu có chứa ý nghĩa, phần hình có sự tượng trưng, cách điệu thì cần chỉ rõ nhưng không lan man, dài dòng.

Mô tả phần chữ:

Mô tả phần chữ của nhãn hiệu theo thứ tự từ trên xuống dưới hoặc từ trái sang phải. Nếu phần chữ của nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì phải có phiên âm; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ là tiếng nước ngoài thì phải dịch sang Tiếng Việt.

Mô tả phần hình:

Phần hình của nhãn hiệu được mô tả ngắn gọn, súc tích và đủ ý và lần lượt theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Nếu phần hình có ý nghĩa tượng trưng thì cần mô tả rõ ràng.

Khi sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ triển khai soạn hồ sơ bao gồm Tờ khai và các tài liệu liên quan cho Quý khách hàng. Hãy liên hệ ngay tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 0986 386 648 hoặc gửi yêu cầu tư vấn và báo giá qua email [email protected] để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng nhất!